Công khai cơ sở giáo dục
1. Thông tin chung
- Tên cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
- Đơn vị chủ quản: Bộ Công Thương
- Cơ sở chính: Khu Thọ Sơn, phường Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
- Cơ sở 2: Phường Đông Mai, tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 0333.871.292; Fax: 0333.871.092
- Website: http://qui.edu.vn; Email: dhcnqn@qui.edu.vn
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: Quyết định số 1730/2007-QĐ-TTg, ngày 25/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng kỹ thuật Mỏ (Quyết định số 1630/BCN, ngày 25/11/1958 của Bộ Công nghiệp về việc thành lập Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ; Quyết định số 479/TTg ngày 24/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ).
- Chức năng, nhiệm vụ: Đào tạo trình độ đại học và sau đại học; tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm góp phần giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn của khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường. Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ khác.
4. Sứ mạng- Tầm Nhìn- Mục tiêu
a) Sứ mạng: Là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội,phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
b) Tầm nhìn: Đến năm 2035, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong nước và khu vực về công nghiệp và dịch vụ theo hướng ứng dụng. Ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số.
c) Giá trị cốt lõi của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh là một hệ giá trị mang tính toàn diện, bao gồm: Liêm chính - Đoàn kết - Trách nhiệm - Sáng tạo, trong đó:
- Liêm chính: Tôn trọng sự trung thực, công bằng và minh bạch trong tất cả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản trị đại học. Công khai và thực hiện nghiêm túc những cam kết của Trường đối với người học, viên chức và người lao động của Nhà trường, cộng đồng và xã hội.
- Đoàn kết: Tập thể sư phạm Nhà trường là một khối thống nhất, đồng tâm nhất trí vì sự phát triển của Trường. Luôn sẵn sàng hợp tác trong công việc, chia sẻ nguồn lực, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Mạng lưới cựu sinh viên, học viên và các đối tác luôn là một phần gắn bó chặt chẽ của Trường.
- Trách nhiệm: Các thành viên của Trường luôn suy nghĩ và hành động có trách nhiệm với Nhà trường, cộng đồng và xã hội. Lợi ích của mỗi cá nhân gắn liền với sự phát triển của Trường. Hết mình vì sự nghiệp chung là nhận thức căn bản của mỗi thành viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
- Sáng tạo: Xây dựng môi trường học tập và nghiên cứu thân thiện, đảm bảo cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên được tự do sáng tạo, phát triển tư duy; Tôn trọng các ý kiến phản biện khách quan, có cơ sở khoa học; Giữ vững và phát huy vai trò đi đầu trong đổi mới và sáng tạo.
d) Mục tiêu chiến lược: Xây dựng phát triển trường theo mô hình đại học tự chủ, môi trường giáo dục hội nhập; đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với chất lượng và trình độ cao xứng tầm với vai trò, vị trí của trường trong xã hội. Nhà trường trở thành cơ sở giáo dục đào tạo đại học có uy tín, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, cho ngành và xã hội; là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, văn hoá xã hội, hợp tác quốc tế của khu vực, trong nước và quốc tế. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số.
5. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện tại là sự kế thừa quá trình phát triển của Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ thành lập theo Quyết định số 1630/BCN, ngày 25/11/1958 của Bộ Công nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước nói chung và cho vùng đồng bằng Bắc bộ nói riêng, ngày 24/07/1996 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 479/TTg thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ.
Theo xu thế phát triển của nền giáo dục đất nước, Trường được đưa vào quy hoạch mạng lưới phát triển các trường đại học giai đoạn 2006 - 2010, ngày 25/12/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1730/QĐ-TTg về thành lập Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ.
Trải qua 68 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ, lãnh chỉ đạo của các cấp Bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương, đã đào tạo trên 82 nghìn cán bộ kỹ thuật có trình độ cao phục vụ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, ngành than, tỉnh Quảng Ninh nói riêng, miền Bắc và cả nước nói chung. Để thực hiện mục tiêu phát triển, Nhà trường đã xây dựng Chiến lược phát triển Trường ĐHCNQN giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2035 với mục tiêu “Xây dựng, phát triển Nhà trường theo định hướng ứng dụng, ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số vừa là mục tiêu vừa là động lực để Nhà trường huy động các nguồn lực, phát triển đội ngũ cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và khu vực phía Bắc”.
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: 01 Huân chương Độc lập hạng nhất (2013); 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì (2007); 01 Huân chương Độc lập hạng Ba (2002); 01 Huân chương Lao động hạng Nhất (1994); 01 Huân chương Lao động hạng Nhì (1984); 02 Huân chương lao động hạng Ba (1963, 1976); 01 Huân chương Kháng chiến hạng 3 (1973); Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, cờ thi đua của Bộ Công Thương, tỉnh Quảng Ninh và nhiều bằng khen của Chính phủ, của Bộ, Tỉnh và tương đương.
6. Người đại diện pháp luật/người phát ngôn
Họ tên: TS. Hoàng Hùng Thắng
Chức vụ: Hiệu trưởng
Số điện thoại: 09032321089
Email: hoanghungthang@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định thành lập
Quyết định số 1730/2007-QĐ-TTg, ngày 25/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp.
c) Hiệu trưởng- Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng: Quyết định số 1499/QĐ-BCT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công nhận Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2022-2027
Phó Hiệu trưởng: Nghị quyết số 28/NQ-HĐT ngày 28/11/2023 của Hội đồng trường Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2022-2027
Thời hạn nhiệm kỳ: 2022-2027
d) Quy chế tổ chức và hoạt động
Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 06/11/2023 của Hội đồng trường về ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh,
1. Chức năng
a) Đào tạo trình độ đại học và sau đại học; tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
b) Tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm góp phần giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn của khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường. Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ khác.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Trường; xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn, hằng năm của Trường;
b) Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
c) Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo;
d) Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, viên chức, người lao động; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục;
e) Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục;
g) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;
h) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Trường theo quy định của pháp luật;
i) Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài;
k) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật;
m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác thanh tra theo quy định của pháp luật;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.”
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội đồng trường (đã kết thúc hoạt động theo quy định)
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng;
+ Hội đồng khoa học và đào tạo, Hội đồng tư vấn;
+ Khoa, bộ môn, phòng chức năng, thư viện, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo khác;
+ Các đơn vị khác thuộc Trường, trực thuộc Trường được thành lập theo quy định của pháp luật và nhu cầu phát triển của Trường.
- Sơ đồ tổ chức: đã gửi đ/c Hiếu.
đ) Các đơn vị trực thuộc
- Danh sách các phòng:
(1) Phòng Đào tạo
(2) Phòng Tổ chức – Hành chính
(3) Phòng Kế hoạch – Tài chính
(4) Phòng Thanh tra- Đảm bảo chất lượng
(5) Phòng Công tác sinh viên
(7) Phòng Khoa học công nghệ và Quan hệ quốc tế
(8) Trung tâm Tuyển sinh- Thông tin & Truyền thông:
- Danh sách các khoa và bộ môn
- Danh sách các trung tâm
(1) Trung tâm Thực nghiệm sản xuất xây dựng công trình mỏ
(2) Trung tâm Tư vấn chuyển giao công nghệ mỏ
(3) Trung tâm Kỹ thuật Trắc địa - Địa chất
(4) Trung tâm Kỹ thuật điện - Tự động hóa
(5) Trung tâm Công nghệ thiết bị cơ điện mỏ
(6) Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học
(7) Trung tâm tư vấn du học
e) Lãnh đạo các đơn vị
Đã gửi đồng chí Hiếu
8. Các văn bản công khai
a) Chiến lược phát triển
b) Quy chế nội bộ
c) chính sách nhân sự: được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
- Tên cơ sở giáo dục đại học: Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
- Đơn vị chủ quản: Bộ Công Thương
- Cơ sở chính: Khu Thọ Sơn, phường Mạo Khê, tỉnh Quảng Ninh
- Cơ sở 2: Phường Đông Mai, tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 0333.871.292; Fax: 0333.871.092
- Website: http://qui.edu.vn; Email: dhcnqn@qui.edu.vn
- Quyết định thành lập, cho phép thành lập: Quyết định số 1730/2007-QĐ-TTg, ngày 25/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng kỹ thuật Mỏ (Quyết định số 1630/BCN, ngày 25/11/1958 của Bộ Công nghiệp về việc thành lập Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ; Quyết định số 479/TTg ngày 24/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ).
- Chức năng, nhiệm vụ: Đào tạo trình độ đại học và sau đại học; tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học. Tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm góp phần giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn của khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường. Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ khác.
4. Sứ mạng- Tầm Nhìn- Mục tiêu
a) Sứ mạng: Là một trung tâm đào tạo đại học, sau đại học cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội,phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; là trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ về các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ.
b) Tầm nhìn: Đến năm 2035, Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực có uy tín trong nước và khu vực về công nghiệp và dịch vụ theo hướng ứng dụng. Ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số.
c) Giá trị cốt lõi của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh là một hệ giá trị mang tính toàn diện, bao gồm: Liêm chính - Đoàn kết - Trách nhiệm - Sáng tạo, trong đó:
- Liêm chính: Tôn trọng sự trung thực, công bằng và minh bạch trong tất cả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và quản trị đại học. Công khai và thực hiện nghiêm túc những cam kết của Trường đối với người học, viên chức và người lao động của Nhà trường, cộng đồng và xã hội.
- Đoàn kết: Tập thể sư phạm Nhà trường là một khối thống nhất, đồng tâm nhất trí vì sự phát triển của Trường. Luôn sẵn sàng hợp tác trong công việc, chia sẻ nguồn lực, hỗ trợ và giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ. Mạng lưới cựu sinh viên, học viên và các đối tác luôn là một phần gắn bó chặt chẽ của Trường.
- Trách nhiệm: Các thành viên của Trường luôn suy nghĩ và hành động có trách nhiệm với Nhà trường, cộng đồng và xã hội. Lợi ích của mỗi cá nhân gắn liền với sự phát triển của Trường. Hết mình vì sự nghiệp chung là nhận thức căn bản của mỗi thành viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh.
- Sáng tạo: Xây dựng môi trường học tập và nghiên cứu thân thiện, đảm bảo cho cán bộ, giảng viên, sinh viên, học viên được tự do sáng tạo, phát triển tư duy; Tôn trọng các ý kiến phản biện khách quan, có cơ sở khoa học; Giữ vững và phát huy vai trò đi đầu trong đổi mới và sáng tạo.
d) Mục tiêu chiến lược: Xây dựng phát triển trường theo mô hình đại học tự chủ, môi trường giáo dục hội nhập; đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực với chất lượng và trình độ cao xứng tầm với vai trò, vị trí của trường trong xã hội. Nhà trường trở thành cơ sở giáo dục đào tạo đại học có uy tín, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, cho ngành và xã hội; là trung tâm nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, văn hoá xã hội, hợp tác quốc tế của khu vực, trong nước và quốc tế. Tăng cường ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số.
5. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh hiện tại là sự kế thừa quá trình phát triển của Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ thành lập theo Quyết định số 1630/BCN, ngày 25/11/1958 của Bộ Công nghiệp.
Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước nói chung và cho vùng đồng bằng Bắc bộ nói riêng, ngày 24/07/1996 Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 479/TTg thành lập Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ trên cơ sở nâng cấp Trường Trung học Kỹ thuật Mỏ.
Theo xu thế phát triển của nền giáo dục đất nước, Trường được đưa vào quy hoạch mạng lưới phát triển các trường đại học giai đoạn 2006 - 2010, ngày 25/12/2007 Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1730/QĐ-TTg về thành lập Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Kỹ thuật Mỏ.
Trải qua 68 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ, lãnh chỉ đạo của các cấp Bộ, ngành từ Trung ương đến địa phương, đã đào tạo trên 82 nghìn cán bộ kỹ thuật có trình độ cao phục vụ trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội, ngành than, tỉnh Quảng Ninh nói riêng, miền Bắc và cả nước nói chung. Để thực hiện mục tiêu phát triển, Nhà trường đã xây dựng Chiến lược phát triển Trường ĐHCNQN giai đoạn 2023-2030, tầm nhìn đến năm 2035 với mục tiêu “Xây dựng, phát triển Nhà trường theo định hướng ứng dụng, ứng dụng chuyển đổi số trong giáo dục và thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư nhằm phát triển trường theo hướng trường đại học số vừa là mục tiêu vừa là động lực để Nhà trường huy động các nguồn lực, phát triển đội ngũ cán bộ, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh và khu vực phía Bắc”.
Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởng cao quý: 01 Huân chương Độc lập hạng nhất (2013); 01 Huân chương Độc lập hạng Nhì (2007); 01 Huân chương Độc lập hạng Ba (2002); 01 Huân chương Lao động hạng Nhất (1994); 01 Huân chương Lao động hạng Nhì (1984); 02 Huân chương lao động hạng Ba (1963, 1976); 01 Huân chương Kháng chiến hạng 3 (1973); Cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ, cờ thi đua của Bộ Công Thương, tỉnh Quảng Ninh và nhiều bằng khen của Chính phủ, của Bộ, Tỉnh và tương đương.
6. Người đại diện pháp luật/người phát ngôn
Họ tên: TS. Hoàng Hùng Thắng
Chức vụ: Hiệu trưởng
Số điện thoại: 09032321089
Email: hoanghungthang@gmail.com
7. Tổ chức bộ máy
a) Quyết định thành lập
Quyết định số 1730/2007-QĐ-TTg, ngày 25/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường Đại học Công nghiệp.
c) Hiệu trưởng- Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng: Quyết định số 1499/QĐ-BCT ngày 26/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc công nhận Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2022-2027
Phó Hiệu trưởng: Nghị quyết số 28/NQ-HĐT ngày 28/11/2023 của Hội đồng trường Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng nhiệm kỳ 2022-2027
Thời hạn nhiệm kỳ: 2022-2027
d) Quy chế tổ chức và hoạt động
Nghị quyết số 26/NQ-HĐT ngày 06/11/2023 của Hội đồng trường về ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh,
1. Chức năng
a) Đào tạo trình độ đại học và sau đại học; tổ chức hoạt động giáo dục thường xuyên, cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người học.
b) Tổ chức và thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm góp phần giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn của khoa học công nghệ và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường. Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm là kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và thực hiện các dịch vụ khoa học công nghệ khác.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển Trường; xây dựng kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn, hằng năm của Trường;
b) Triển khai hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục đại học;
c) Phát triển các chương trình đào tạo theo mục tiêu xác định; bảo đảm sự liên thông giữa các chương trình và trình độ đào tạo;
d) Tổ chức bộ máy; tuyển dụng, quản lý, xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, viên chức, người lao động; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của viên chức và người lao động theo quy định của pháp luật;
đ) Quản lý người học; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người học; bảo đảm môi trường sư phạm cho hoạt động giáo dục;
e) Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục;
g) Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật;
h) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực; quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, tài sản, trang thiết bị của Trường theo quy định của pháp luật;
i) Hợp tác với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài;
k) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo và chịu sự kiểm tra, thanh tra của Bộ Công Thương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật;
l) Thực hiện chế độ tài chính, kế toán theo quy định của pháp luật;
m) Giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động của Trường theo quy định của pháp luật; thực hiện công tác thanh tra theo quy định của pháp luật;
n) Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền giao và theo quy định của pháp luật.”
- Cơ cấu tổ chức:
+ Hội đồng trường (đã kết thúc hoạt động theo quy định)
+ Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng;
+ Hội đồng khoa học và đào tạo, Hội đồng tư vấn;
+ Khoa, bộ môn, phòng chức năng, thư viện, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức phục vụ đào tạo khác;
+ Các đơn vị khác thuộc Trường, trực thuộc Trường được thành lập theo quy định của pháp luật và nhu cầu phát triển của Trường.
- Sơ đồ tổ chức: đã gửi đ/c Hiếu.
đ) Các đơn vị trực thuộc
- Danh sách các phòng:
(1) Phòng Đào tạo
(2) Phòng Tổ chức – Hành chính
(3) Phòng Kế hoạch – Tài chính
(4) Phòng Thanh tra- Đảm bảo chất lượng
(5) Phòng Công tác sinh viên
(7) Phòng Khoa học công nghệ và Quan hệ quốc tế
(8) Trung tâm Tuyển sinh- Thông tin & Truyền thông:
- Danh sách các khoa và bộ môn
| TT | Đơn vị | Số người | Bộ môn thuộc khoa |
| 1 | Khoa Điện | 20 | 1. Điện khí hóa 2. Kỹ thuật điện, điện tử 3. Tự động hóa |
| 2 | Khoa Mỏ- Công trình | 23 | 4. Xây dựng mỏ 5. Kỹ thuật khai thác khoáng sản 6. Trắc địa – địa chất |
| 3 | Khoa Kinh tế | 23 | 7. Kế toán 8. Quản trị kinh doanh 9. Tài chính – ngân hàng |
| 4 | Khoa Cơ khí- Động lực | 16 | 10. Cơ khí ô tô 11. Kỹ thuật cơ sở 12. Máy và thiết bị mỏ 13. Tuyển khoáng |
| 5 | Khoa Công nghệ thông tin | 10 | 14. Khoa học máy tính 15. Mạng, công nghệ phần mềm |
| 6 | Khoa Khoa học cơ bản | 34 | 16. Toán 17. Lý – hóa 18. Ngoại ngữ 19. GDTC-QPAN 20. Bộ môn LLCT |
| 7 | Trung tâm Đào tạo nghề | 06 | 21. Thực hành cơ điện |
(1) Trung tâm Thực nghiệm sản xuất xây dựng công trình mỏ
(2) Trung tâm Tư vấn chuyển giao công nghệ mỏ
(3) Trung tâm Kỹ thuật Trắc địa - Địa chất
(4) Trung tâm Kỹ thuật điện - Tự động hóa
(5) Trung tâm Công nghệ thiết bị cơ điện mỏ
(6) Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học
(7) Trung tâm tư vấn du học
e) Lãnh đạo các đơn vị
Đã gửi đồng chí Hiếu
8. Các văn bản công khai
a) Chiến lược phát triển
b) Quy chế nội bộ
c) chính sách nhân sự: được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của trường.
8. Các văn bản khác bắt buộc công khai
a) Chiến lược phát triển
a) Chiến lược phát triển
- Chiến lược 5 năm
- Chiến lược 10 năm
b) Quy chế nội bộ
Bao gồm:
Bao gồm:
- Quy chế tổ chức
- Quy chế chi tiêu nội bộ
- Quy chế dân chủ
- Quy chế tuyển dụng
- Quy chế đào tạo
- Quy chế khảo thí
- Quy chế công tác sinh viên
c) Chính sách nhân sự
- Thu hút nhân tài
- Đào tạo bồi dưỡng
- Chính sách đãi ngộ
d) Chính sách tài chính
- Thu học phí
- Quản lý tài sản
- Học bổng
- Hỗ trợ người học
đ) Công khai tuyển sinh
- Đề án tuyển sinh
- Chỉ tiêu
- Phương thức tuyển sinh
II. ĐIỀU 5 — THU, CHI TÀI CHÍNH
1. Báo cáo tài chính năm trước
Phải công khai:
1. Báo cáo tài chính năm trước
Phải công khai:
- Tổng thu
- Tổng chi
- Kết dư
- Báo cáo quyết toán
2. Các khoản thu
a) Nguồn ngân sách
a) Nguồn ngân sách
- NSNN cấp
- Kinh phí nhiệm vụ
- Dự án
b) Học phí
- Theo ngành
- Theo tín chỉ
- Theo khóa
c) Các khoản thu dịch vụ
- KTX
- Thư viện
- Đồng phục
- Bảo hiểm
- Dịch vụ đào tạo
d) Nguồn viện trợ/tài trợ
- ODA
- Doanh nghiệp
- Học bổng tài trợ
đ) Hoạt động nghiên cứu
- Đề tài
- Chuyển giao công nghệ
- Dịch vụ khoa học
3. Các khoản chi
a) Chi con người
a) Chi con người
- Lương
- Phụ cấp
- Bảo hiểm
- Thu nhập tăng thêm
b) Chi chuyên môn
- Giảng dạy
- Hội thảo
- Nghiên cứu
c) Chi đầu tư
- Xây dựng
- Mua sắm thiết bị
- Phòng học
- Phòng thí nghiệm
d) Chi hỗ trợ người học
- Học bổng
- Miễn giảm
- Trợ cấp
đ) Chi hoạt động khác
- Công đoàn
- Phong trào
- Thi đua
4. Thu của người học
Cần công khai:
Cần công khai:
- Học phí từng ngành
- Lộ trình tăng học phí
- Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí tốt nghiệp
- Học lại
- Cải thiện
- Ký túc xá
Quan trọng:
Phải công khai:
Phải công khai:
- Mức hiện tại
- Dự kiến tăng các năm tiếp theo
5. Chính sách miễn giảm
Bao gồm:
Bao gồm:
- Miễn học phí
- Giảm học phí
- Hỗ trợ học tập
- Đối tượng chính sách
- Học bổng
6. Quỹ
Cần công khai:
Cần công khai:
- Quỹ học bổng
- Quỹ phát triển
- Quỹ nghiên cứu
- Quỹ hỗ trợ sinh viên
III. ĐIỀU 12 — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG
1. Chuẩn cơ sở giáo dục
Cần công khai:
1. Chuẩn cơ sở giáo dục
Cần công khai:
- Kết quả kiểm định
- Mức đạt chuẩn
- Báo cáo tự đánh giá
- Công bố của Bộ GD&ĐT
2. Ngành và chương trình đào tạo
a) Danh mục ngành
a) Danh mục ngành
- Mã ngành
- Trình độ đào tạo
- Điều kiện tuyển sinh
b) Chương trình đào tạo
Phải công khai:
Phải công khai:
- Chuẩn đầu ra
- Khung chương trình
- Số tín chỉ
- Đề cương học phần
- Điều kiện tốt nghiệp
c) Liên kết đào tạo/chứng chỉ quốc tế
- Đối tác
- Văn bằng
- Phê duyệt liên kết
- Thời hạn
3. Đội ngũ giảng viên – cán bộ
a) Số lượng nhân sự
Theo:
a) Số lượng nhân sự
Theo:
- Giảng viên
- Cán bộ quản lý
- Nhân viên
b) Thông tin giảng viên
Rất chi tiết:
Rất chi tiết:
- Họ tên
- Học hàm
- Học vị
- Chức danh nghề nghiệp
- Chuyên ngành
- Hướng nghiên cứu
- Đơn vị công tác
c) Bồi dưỡng hằng năm
- Tập huấn
- Nâng chuẩn
- Sau đại học
d) Tỷ lệ sinh viên/giảng viên
- Toàn trường
- Theo ngành
4. Cơ sở vật chất
5. Kiểm định và cải tiến chất lượng
a) Kết quả tự đánh giá
5. Kiểm định và cải tiến chất lượng
a) Kết quả tự đánh giá
- Báo cáo tự đánh giá
- Kế hoạch cải tiến
b) Giấy chứng nhận kiểm định
- Cấp trường
- Cấp chương trình đào tạo
c) Kế hoạch cải tiến chất lượng
- Theo năm
- Theo chu kỳ 5 năm
- Minh chứng thực hiện
Ý kiến bạn đọc
Bạn cần đăng nhập với tư cách là %s để có thể bình luận











