Một số điểm mới trong điều lệ Đoàn TNCS HCM khoá IX (2007 – 2012)

Chủ nhật - 17/04/2011 09:19

Ngày 19/12/2007, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đoàn đã thông qua Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (Điều lệ Đoàn khoá IX) trên cơ sở sửa đổi, bổ sung 22 vấn đề so với Điều lệ Đoàn khoá VIII. Sau đây là những nội dung sửa đổi, bổ sung cơ bản:

 

1. Về phần mở đầu

Bổ sung tiêu đề cho phần mở đầu là "Những vấn đề cơ bản về Đoàn TNCS Hồ Chí Minh", vì phần này đề cập những vấn đề hết sức cơ bản, quan trọng về xây dựng Đoàn, nếu không có tiêu đề sẽ dễ bị hiểu như phần giới thiệu về Điều lệ Đoàn.

2. Các vấn đề về đoàn viên

- Để phù hợp với quy định của Luật Thanh niên, Điều lệ Đoàn khoá IX quy định độ tuổi xét kết nạp đoàn viên từ 16 đến 30 tuổi.

- Nhằm nâng cao vai trò, trách nhiệm của đoàn viên trong công tác xây dựng Đoàn, bổ sung nhiệm vụ của đoàn viên là “tích cực tuyên truyền về tổ chức Đoàn” vào khoản 2, điều 2.

- Bổ sung khoản 5 vào điều 4 như sau: "Việc quản lý đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn." Việc bổ sung này nhằm tăng cường công tác đoàn kết, tập hợp thanh niên, phát huy và bảo vệ quyền lợi chính đáng cho đoàn viên thanh niên trước xu thế dịch chuyển cơ cấu kinh tế, sự chuyển dịch cơ học lực lượng lao động.

- Sửa đổi qui định về việc kết nạp đoàn viên danh dự (khoản 6, điều 4) theo hướng nhằm phát huy tốt hơn vai trò của đoàn viên danh dự trong công tác giáo dục thế hệ trẻ: "6. Đoàn viên danh dự là những người thực sự tiêu biểu, là tấm gương sáng cho đoàn viên, thanh thiếu niên noi theo, có tâm huyết và có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu niên và xã hội.

Việc kết nạp đoàn viên danh dự thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn."

3. Về nhiệm kỳ Đại hội Đoàn

Bổ sung qui định về nhiệm kỳ đại hội Đoàn cơ sở phường tại khoản 2, điều 7 như sau: "Ban Thường vụ Trung ương Đoàn được quyết định điều chỉnh thời gian giữa hai kỳ đại hội Đoàn cơ sở Phường khi cần."

4. Về nguyên tắc bầu cử

Bổ sung qui định về điều kiện trúng cử tại khoản 2, điều 9 như sau: "Khi bầu cử hoặc biểu quyết phải có trên một phần hai số người có mặt tán thành thì người được bầu mới trúng cử và nghị quyết mới có giá trị. Trường hợp số người có số phiếu trên một phần hai nhiều hơn số lượng cần bầu thì lấy những người có số phiếu cao hơn. Nếu kết quả bầu cử có nhiều người có số phiếu trên một phần hai và bằng phiếu nhau nhưng nhiều hơn số lượng cần bầu thì bầu lại trong số người bằng phiếu đó; người trúng cử là người có số phiếu cao hơn, không cần phải trên một phần hai. Trường hợp bầu lại mà số phiếu vẫn bằng nhau, có bầu nữa hay không do đại hội hoặc hội nghị quyết định."

5. Về bổ sung ủy viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp

Do đặc thù của một số địa bàn, lĩnh vực có sự luân chuyển cán bộ nhanh nên Điều lệ Đoàn khoá IX đã giao cho Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn về số lượng bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn trong các trường hợp đặc biệt. Cụ thể, điểm 1, khoản 3, điều 10 bổ sung như sau: “... Số lượng bổ sung trong cả nhiệm kỳ không quá hai phần ba số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do đại hội quyết định, trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn...

6. Về hội nghị Ban Chấp hành Đoàn các cấp

Nhằm tạo sự chủ động, linh hoạt cho Ban Chấp hành Đoàn các cấp trong việc tổ chức các kỳ họp, khoản 1, điều 11 sửa đổi như sau: “Ban Chấp hành Trung ương Đoàn, Ban Chấp hành tỉnh Đoàn và tương đương một năm họp ít nhất hai kỳ. Ban Chấp hành huyện Đoàn và tương đương một năm họp ít nhất bốn kỳ. Ban Chấp hành chi đoàn và Đoàn cơ sở mỗi tháng họp ít nhất một kỳ, ở những nơi đặc thù do Ban Thường vụ Trung ương Đoàn hướng dẫn.”

7. Về xoá tên, cho rút tên và thôi tham gia Ban Chấp hành Đoàn các cấp

Để đảm bảo đúng các nguyên tắc, quy trình của công tác cán bộ, Điều lệ Đoàn khoá IX sửa đổi, bổ sung và diễn đạt lại cho gắn gọn, lôgic hơn các khoản 2, 3, 4 của điều 11. Theo đó, chuyển phần đầu của khoản 4 lên khoản 2, chuyển phần cuối của khoản 4 lên khoản 3 và sửa đổi bổ sung như sau:

"2. Ủy viên Ban Chấp hành không tham gia họp Ban Chấp hành 3 kỳ liên tục trong nhiệm kỳ mà không có lý do chính đáng thì xoá tên trong Ban Chấp hành. Việc xoá tên do Ban Chấp hành cùng cấp xem xét quyết định và báo cáo lên Đoàn cấp trên trực tiếp.

3. Uỷ viên Ban Chấp hành chuyển khỏi công tác Đoàn thì thôi tham gia Ban Chấp hành Đoàn và cho rút tên khỏi danh sách Ban Chấp hành. Việc cho rút tên được thực hiện trong kỳ họp Ban Chấp hành gần nhất. Đối với Bí thư, trước khi cho rút tên phải có sự thống nhất của cấp uỷ Đảng và Đoàn cấp trên trực tiếp. Đối với Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn xem xét quyết định."

8. Về trách nhiệm của Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp

Qui định cụ thể về chế độ tham gia sinh hoạt, hoạt động với cơ sở của Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp tại khoản 4, điều 11 như sau: " Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp nếu trong độ tuổi đoàn viên phải tham gia sinh hoạt với một chi đoàn, nếu không trong độ tuổi đoàn viên thì có chế độ định kỳ tham gia sinh hoạt, hoạt động với cơ sở Đoàn.

9. Về bầu trực tiếp Bí thư Đoàn tại Đại hội Đoàn các cấp

Nhằm đổi mới phương thức bầu cử, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ Đoàn, sức chiến đấu và năng lực lãnh đạo của người đứng đầu gắn liền với việc thực hiện nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với công tác cán bộ Đoàn, trên tinh thần tôn trọng và phát huy quyền và nghĩa vụ của người đoàn viên trong việc lựa chọn cán bộ lãnh đạo cho tổ chức mình, phát huy không khí dân chủ cao trong đại hội Đoàn các cấp. Thực hiện quan điểm lãnh đạo của Ban Bí thư Trung ương Đảng khoá X tại Thông báo số 109-TB/TW thông báo kết luận của Ban Bí thư Trung ương Đảng về việc tổ chức Đại hội lần thứ IX Đoàn TNCS Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: "...cần cân nhắc, thảo luận kỹ và cho phép làm thí điểm để rút kinh nghiệm. Khi tổng kết thực tiễn việc thí điểm, nếu thực sự tốt thì mới tính đến việc đưa vào Điều lệ Đoàn." Điều lệ Đoàn khoá IX bổ sung khoản 4 vào điều 12 như sau:

"Việc bầu trực tiếp Bí thư tại Đại hội Đoàn các cấp thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn."

10. Về chức năng giám sát của Đoàn

Giám sát là chức năng lãnh đạo quan trọng, vì vậy Điều lệ Đoàn khoá IX bổ sung khoản 4 vào điều 25 quy định chức năng giám sát và giao nhiệm vụ giám sát cho Ủy ban kiểm tra các cấp của Đoàn như sau: "Giám sát Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, qui định của Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn."

11. Về Đoàn với Đội TNTP Hồ Chí Minh

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của Đoàn là phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh. Để khẳng định tình cảm và trách nhiệm của Đoàn đối với Đội, Điều lệ Đoàn khoá IX sửa đổi, bổ sung tiêu đề chương IX như sau: "Đoàn phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh"

12. Về tài chính của Đoàn

Bỏ qui định đoàn viên khi được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam thì không phải nộp đoàn phí. Theo đó, đảng viên đang tham gia sinh hoạt Đoàn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người đoàn viên, trong đó có nghĩa vụ nộp Đoàn phí theo qui định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


MỘT SỐ ĐIỂM MỚI TRONG HƯỚNG DẪN

THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN KHOÁ IX

 

 


Ngày 18/6/2008, Ban Thường vụ Trung ương Đoàn đó ban hành Hướng dẫn số 07-HD/TWĐTN "Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn khoá IX". Sau đây là một số nội dung mới trong Hướng dẫn:

 

PHẦN THỨ NHẤT

NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ ĐOÀN VIÊN

 

1. Quy định cụ thể về điều kiện độ tuổi và trình độ học vấn trong kết nạp đoàn viên:

"- Tại thời điểm xét kết nạp, người được kết nạp vào Đoàn tối thiểu từ 16 tuổi và tối đa không quá 30 tuổi.

- Người được kết nạp vào Đoàn tối thiểu có trình độ tiểu học. Đối với thanh niên là người dân tộc thiểu số, người đang sinh sống ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì vận dụng linh hoạt."

2. Bổ sung một số qui định về thủ tục kết nạp Đoàn:

"- Được một đoàn viên hoặc một đảng viên (với những nơi chưa có tổ chức Đoàn) giới thiệu. Đoàn viên hoặc đảng viên giới thiệu phải là người cùng công tác, lao động hoặc học tập với người được giới thiệu ít nhất 3 tháng liên tục.

- Trường hợp thanh niên đang học bậc trung học phổ thông nơi chưa có tổ chức chi đoàn thì việc kết nạp đoàn viên do Ban chấp hành Đoàn trường thực hiện."

3. Bổ sung quy định về bồi dưỡng giáo dục, rèn luyện thanh thiếu niên vào Đoàn: "…Ở những nơi không có điều kiện mở lớp tập trung thì có hình thức phù hợp để thanh niên học tập, nghiên cứu sau đó kiểm tra”.

4. Bổ sung qui định về công tác phát triển đoàn viên:

"Đối với những nơi không có chi đoàn, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở thực hiện quy trình công tác phát triển đoàn viên và quyết định kết nạp đoàn viên."

5. Bổ sung quy định trong quyền bầu cử của đoàn viên:

"Trường hợp bầu trực tiếp Bí thư tại đại hội thì đại biểu chính thức có quyền:

- Đề cử uỷ viên Ban Chấp hành để bầu làm Bí thư (theo cách bầu thứ nhất tại khoản 4, mục I, phần thứ hai Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn)

- Đề cử đoàn viên là đại biểu hoặc không là đại biểu để bầu làm Bí thư (theo cách bầu thứ hai tại khoản 4, mục I, phần thứ hai Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn)”. 

6. Bổ sung các quy định về đoàn viên danh dự:

"1- Đối tượng xét kết nạp

Những người đã trưởng thành Đoàn có tâm huyết, có nhiều đóng góp với Đoàn, có uy tín trong thanh thiếu niên và xã hội, đồng ý làm đoàn viên danh dự.

2- Quy trình, thủ tục và thẩm quyền xét kết nạp

a, Trong quá trình công tác, hoạt động, tổ chức cơ sở Đoàn nhận thấy có những người đủ tiêu chuẩn và sẵn sàng làm đoàn viên danh dự thì báo cáo Ban Thường vụ huyện Đoàn và tương đương xem xét quyết định.  

b, Đoàn cơ sở tổ chức lễ kết nạp đoàn viên danh dự trang trọng, có tính tôn vinh người được kết nạp và giáo dục đối với đoàn viên, thanh thiếu nhi.

3- Quyền và nghĩa vụ của đoàn viên danh dự

a, Được cấp Thẻ đoàn viên danh dự, được tham dự một số sinh hoạt và hoạt động của Đoàn.

b, Được tham gia thảo luận, hoạt động và đề xuất ý kiến về các công việc của Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi.

c, Tích cực tham gia vào công tác giáo dục đoàn viên, thanh thiếu nhi, tuyên truyền, mở rộng ảnh hưởng của Đoàn trong thanh thiếu nhi và xã hội.

4- Các trường hợp thôi là đoàn viên danh dự

a, Đoàn viên danh dự có đề nghị xin thôi là đoàn viên danh dự thì Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc nơi đoàn viên danh dự sinh sống, học tập, công tác ra thông báo cho thôi là đoàn viên danh dự.

b, Đoàn viên danh dự vi phạm pháp luật, kỷ luật, đạo đức có ảnh hưởng đến uy tín của Đoàn thì Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện nơi kết nạp hoặc nơi người đó sinh sống, học tập, công tác quyết định xóa tên đoàn viên danh dự."

7. Sửa đổi cơ bản quy định về thẻ đoàn viên như sau:

“Thẻ đoàn viên có giá trị chứng nhận tư cách đoàn viên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh do Ban Chấp hành Trung ương Đoàn thống nhất phát hành.

Đoàn viên được cấp Thẻ trong lễ kết nạp hoặc chậm nhất không quá 1 tháng kể từ ngày được kết nạp vào Đoàn. Việc cấp Thẻ đoàn viên do Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện quyết định.

Thẻ đoàn viên được dùng để đăng ký tham gia sinh hoạt Đoàn tạm thời và xuất trình khi cần.

Đoàn viên không được cho người khác mượn Thẻ; khi trưởng thành Đoàn, đoàn viên được giữ lại Thẻ đoàn viên.

Đoàn viên bị kỷ luật khai trừ thì bị thu hồi Thẻ; đoàn viên sử dụng Thẻ sai mục đích thì tuỳ mức độ bị xem xét xử lý kỷ luật. Ban chấp hành chi đoàn, Ban Thường vụ Đoàn cơ sở có trách nhiệm thu hồi Thẻ và nộp cho Đoàn cấp huyện quản lý.

Trung ương Đoàn quản lý số lượng và số hiệu Thẻ đoàn viên trên toàn quốc. Các cấp bộ Đoàn quản lý số lượng và số hiệu Thẻ đoàn viên của địa phương, đơn vị”.

8. Sửa đổi cơ bản cách diễn đạt về nguyên tắc và thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn :

"a, Nguyên tắc:

- Đoàn viên khi thay đổi nơi cư trú, đơn vị công tác, học tập phải chuyển sinh hoạt Đoàn.

- Chi đoàn, Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở có trách nhiệm chuyển sinh hoạt Đoàn cho đoàn viên.

b, Quy trình chuyển sinh hoạt Đoàn:

- Đoàn viên khi chuyển sinh hoạt Đoàn thì đề nghị Ban Chấp hành chi đoàn (hoặc chi đoàn cơ sở) nơi đang sinh hoạt để được chuyển sinh hoạt.

- Trách nhiệm của Ban Chấp hành chi đoàn:

+ Nhận xét đoàn viên vào Sổ đoàn viên và thu đoàn phí đến thời điểm chuyển sinh hoạt Đoàn (trường hợp đoàn viên sinh hoạt tại chi đoàn cơ sở thì Ban chấp hành chi đoàn cơ sở nhận xét và thu đoàn phí.)

+ Giới thiệu đoàn viên lên Đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở để làm tiếp thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn.

+ Tiếp nhận đoàn viên do Đoàn cơ sở hoặc chi đoàn cơ sở giới thiệu đến sinh hoạt.

- Trách nhiệm của Đoàn cơ sở, Chi đoàn cơ sở:

+ Trường hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt trong cùng một Đoàn cơ sở thì Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn mới.

+ Trường hợp đoàn viên chuyển sinh hoạt sang Đoàn cơ sở khác thì Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu đến Ban Chấp hành Đoàn cơ sở mới.

+ Khi tiếp nhận đoàn viên từ nơi khác giới thiệu đến, Ban Chấp hành Đoàn cơ sở giới thiệu đoàn viên về sinh hoạt tại chi đoàn trực thuộc”.

9. Bổ sung quy định về đoàn viên tham gia sinh hoạt, hoạt động tại nơi cư trú:“- Đoàn viên có nhiệm vụ tham gia các hoạt động Đoàn ở địa bàn dân cư hoặc nơi cư trú.”

10. Bổ sung quy định về quản lý đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định:" …Đoàn viên lao động ở xa, thời gian không ổn định là những đoàn viên rời khỏi địa phương cư trú đến địa phương khác để lao động với việc làm và thời gian không ổn định, không có điều kiện sinh hoạt Đoàn thường xuyên tại nơi cư trú.

a, Trách nhiệm của đoàn viên:

- Trước mỗi đợt đi lao động ở xa phải báo cáo với Ban Chấp hành chi đoàn về địa chỉ nơi đến để chi đoàn, Đoàn cơ sở hướng dẫn thủ tục chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời và giúp đỡ.

- Khi đến nơi lao động, đoàn viên liên hệ với chi đoàn, Đoàn cơ sở nơi đến để đăng ký tham gia sinh hoạt Đoàn; được dùng Thẻ đoàn viên hoặc giấy chuyển sinh hoạt Đoàn để sinh hoạt tạm thời.

b, Trách nhiệm của cơ sở Đoàn nơi đoàn viên đi:

Chi đoàn lập sổ theo dõi danh sách đoàn viên kèm theo địa chỉ nơi đến của số đoàn viên đi lao động ở xa, thời gian không ổn định và báo cáo cho Đoàn cơ sở để theo dõi. Đoàn cơ sở chuyển sinh hoạt Đoàn tạm thời cho đoàn viên bằng giấy chuyển sinh hoạt hoặc hướng dẫn đoàn viên dùng Thẻ đoàn viên để đăng ký sinh hoạt tạm thời.

c, Trách nhiệm của cơ sở Đoàn nơi đoàn viên đến:

- Đoàn cơ sở tiếp nhận thủ tục sinh hoạt tạm thời và giới thiệu đoàn viên về các chi đoàn

- Những địa bàn tập trung đông đoàn viên là lao động tự do và đã có đăng ký tạm trú thì Đoàn cơ sở ở nơi đó có thể thành lập các chi đoàn trực thuộc để tổ chức các hoạt động."

 

 

PHẦN THỨ HAI

NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC CỦA ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

 

1. Qui định rõ hơn các trường hợp bỏ phiếu kín trong bầu cử của Đoàn:

“- Bầu Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, Bí thư thứ nhất và các Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đoàn”.

2. Qui định rõ hơn về việc tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành lần thứ nhất:

"- Bí thư hoặc Phó Bí thư Đoàn khoá cũ có trách nhiệm triệu tập phiên họp thứ nhất của Ban Chấp hành khoá mới và chủ trì để bầu chủ toạ hội nghị. Trong trường hợp cần thiết, Đoàn cấp trên và cấp ủy cùng cấp thống nhất chỉ định một ủy viên Ban Chấp hành khóa mới làm triệu tập viên để bầu chủ tọa hội nghị."

3. Sửa đổi quy định về việc bầu trực tiếp Bí thư tại Đại hội:

"- Bầu trực tiếp Bí thư tại đại hội áp dụng đối với những trường hợp sau:

+ Chi đoàn xếp loại khá trở lên.

+ Đoàn cơ sở trong quá trình chuẩn bị tổ chức đại hội được cấp uỷ và Đoàn cấp trên trực tiếp thống nhất, tại đại hội được đại biểu đại hội nhất trí bầu trực tiếp Bí thư."

4. Bổ sung một số quy định mới về phiếu bầu:

"- Là phiếu do Đại hội hoặc hội nghị phát hành, được in hoặc viết tay sẵn danh sách bầu cử do đại hội hoặc hội nghị đó thông qua theo vần chữ cái A,B,C... Nếu số lượng người trong danh sách bầu cử bằng với số lượng người được bầu thì phải sử dụng phiếu bầu có cột "đồng ý" và "không đồng ý".

- Nếu trong danh sách bầu cử có nhiều người trùng cả họ và tên thì được phép chú thích chức danh hoặc tên cơ quan công tác, đơn vị học tập hoặc cư trú của những người đó tại thời điểm tiến hành bầu cử."

5. Quy định về số lượng ủy viên Ban Chấp hành Đoàn cấp tỉnh:

"- Đoàn cấp tỉnh: Ban Chấp hành có từ 21 đến 45 ủy viên; Ban Thường vụ có từ 7 đến 15 uỷ viên và tối đa không quá 3 Phó Bí thư.

Thành đoàn Hà Nội, Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh, Tỉnh đoàn Thanh Hoá, Tỉnh đoàn Nghệ An được phép bầu tối đa là 55 uỷ viên Ban chấp hành, 17 uỷ viên Ban Thường vụ và tối đa không quá 4 Phó Bí thư."

6. Bổ sung quy định về việc kéo đài hay rút ngắn thời gian nhiệm kỳ Đại hội:

"- Khoản 2, điều 7 Điều lệ Đoàn quy định về nhiệm kỳ Đại hội Đoàn cơ sở Phường được thực hiện như sau: Khi chỉ đạo Đại hội Đoàn cơ sở Phường, Ban Thường vụ Thành đoàn Hà Hội và TP Hồ Chí Minh xem xét và lập danh sách những đơn vị cần rút ngắn thời gian nhiệm kỳ Đại hội và đề nghị Ban Thường vụ Trung ương Đoàn quyết định.

- Đối với tổ chức Đoàn mới thành lập: Ban Thường vụ (ở nơi không có Ban Thường vụ thì Ban Chấp hành) Đoàn cấp trên trực tiếp có quyền quyết định điều chỉnh thời gian nhiệm kỳ Đại hội lần thứ nhất để phù hợp với thời gian nhiệm kỳ đại hội Đoàn cấp trên sau khi thống nhất với cấp uỷ cùng cấp (trừ những nơi không có tổ chức Đảng)."

7. Bổ sung qui định về việc cho rút tên đối với Uỷ viên Ban Chấp hành:

"Ủy viên Ban Chấp hành chuyển khỏi công tác Đoàn hoặc đơn vị công tác thì rút tên khỏi Ban Chấp hành. Ban Thường vụ có trách nhiệm tổng hợp và báo cáo Ban Chấp hành quyết định trong kỳ họp gần nhất." 

8. Bổ sung quy định về trường hợp bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành vượt quá 2/3 số lượng do Đại hội quyết định:

"- Đối với Đoàn cơ sở, trong trường hợp đặc biệt do yêu cầu của công tác cán bộ, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp sau khi thống nhất với cấp uỷ cùng cấp có thể quyết định cho Đoàn cấp dưới bầu bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành với số lượng vượt quá hai phần ba (2/3) nhưng không quá số lượng uỷ viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Sau khi bầu bổ sung, Ban Thường vụ cấp quyết định phải báo cáo bằng văn bản lên Đoàn cấp trên trực tiếp. "

9. Quy định chế độ sinh hoạt, tham gia hoạt động với cấp cơ sở và Ủy viên Ban Chấp hành Đoàn các cấp:

"- Đối với Ủy viên Ban Chấp hành các cấp đang trong độ tuổi đoàn viên phải tham gia sinh hoạt theo đúng nhiệm vụ của người đoàn viên.

- Đối với Ủy viên Ban Chấp hành không trong độ tuổi đoàn viên:

+ Ủy viên Ban Chấp hành cấp nào thực hiện nhiệm vụ và chế độ sinh hoạt, hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành cấp đó.

+ Nếu một đồng chí tham gia Ủy viên Ban Chấp hành của nhiều cấp thì thực hiện theo chế độ Ủy viên Ban Chấp hành cao nhất mà đồng chí đó tham gia.

- Chế độ sinh hoạt, hoạt động với cấp cơ sở được kiểm điểm trong báo cáo kiểm điểm hàng năm của Ủy viên Ban Chấp hành các cấp của Đoàn và là một trong các tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ủy viên Ban Chấp hành."

10. Quy định về tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên cấp tỉnh như sau:

"Thực hiện theo hướng dẫn liên tịch giữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với Ban Tổ chức Trung ương Đảng."

11. Qui định số lượng đoàn viên khi công nhận tổ chức Đoàn tương đương cấp Huyện:

“ Có từ 1000 đoàn viên trở lên”

12. Bổ sung quy định về việc chia tách, sáp nhập tổ chức Đoàn:

"1- Các trường hợp chia tách, sáp nhập tổ chức Đoàn

a- Chia tách tổ chức Đoàn trong các trường hợp:

Có sự chia tách đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành các đơn vị ngang cấp (như chia tách một tỉnh, huyện, xã thành nhiều tỉnh, huyện, xã; chia tách một Bộ, Sở thành nhiều Bộ, Sở; v.v…) theo đó, tổ chức Đoàn thuộc các đơn vị này cũng chia tách thành hai hay nhiều tổ chức Đoàn ngang cấp.

b- Sáp nhập  tổ chức Đoàn trong các trường hợp:

Có sự sáp nhập đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học, v.v… thành đơn vị ngang cấp (như sáp nhập hai hay nhiều tỉnh, huyện, xã thành một tỉnh, huyện, xã; sáp nhập hai hay nhiều Bộ, Sở thành nhiều Bộ, Sở; v.v…) theo đó, tổ chức Đoàn thuộc các đơn vị này cũng sáp nhập thành một tổ chức Đoàn ngang cấp.

c- Việc chia tách, sáp nhập tổ chức Đoàn có thể diễn ra đồng thời trong trường hợp chia tách các bộ phận của hai hay nhiều đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học v.v... để sáp nhập các bộ phận đó lại thành một đơn vị ngang cấp với đơn vị khi chưa chia tách (như tách một hay nhiều huyện của hai hay nhiều tỉnh để thành lập tỉnh mới) theo đó tổ chức Đoàn của những đơn vị này cũng được chia tách để sáp nhập thành một tổ chức Đoàn mới.

2- Thẩm quyền quyết định và thủ tục chia tách, sáp nhập tổ chức Đoàn

a- Chia tách:   

- Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định chia tách tổ chức Đoàn.

- Sau khi thống nhất với cấp uỷ Đảng (nếu có) của đơn vị chia tách, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của các tổ chức Đoàn mới chia tách.

b- Sáp nhập: 

- Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp xem xét quyết định sáp nhập tổ chức Đoàn.

Sau khi thống nhất với cấp uỷ Đảng (nếu có) của đơn vị mới sáp nhập, Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư lâm thời của tổ chức Đoàn mới sáp nhập.

Hồ sơ chia tách, sáp nhập gồm:

+ Văn bản đề nghị của tổ chức Đoàn được chia tách, các tổ chức Đoàn được sáp nhập gửi cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp.

+ Đề án chia tách hoặc sáp nhập tổ chức Đoàn có ý kiến nhất trí của cấp uỷ (nếu có).

+ Bản sao Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sáp nhập đơn vị hành chính, cơ quan, doanh nghiệp, trường học .v.v…

- Trường hợp chia tách để sáp nhập thành một tổ chức Đoàn mới thì thẩm quyền quyết định và thủ tục như thành lập tổ chức Đoàn mới."

 

PHẦN THỨ BA

VỀ VẤN TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐOÀN

 

1. Sửa đổi cách diễn đạt về chi đoàn và bổ sung một số quy định về các loại hình chi đoàn có tính chất đặc thù:

"1- Chi đoàn là tổ chức tế bào của Đoàn, là hạt nhân nòng cốt đoàn kết, tập hợp thanh thiếu nhi.

Chi đoàn sinh hoạt định kỳ 01 tháng 01 lần.

Chi đoàn trên địa bàn dân cư ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, ở các đơn vị mà đoàn viên phân tán trên địa bàn rộng hoặc thường xuyên đi công tác khỏi địa bàn, cơ quan được Đoàn cấp trên xác nhận thì 03 tháng sinh hoạt ít nhất 01 lần.

2- các loại hình chi đoàn có tính chất đặc thù

- Chi đoàn được thành lập trong các đội hình thanh niên xung phong, thanh niên tình nguyện, thanh niên xung kích, các đội hình lao động trẻ, các đơn vị, tổ, đội, nhóm công tác, hợp tác xã v.v… có thời gian từ 6 tháng trở lên có thể trực thuộc Đoàn cấp trên trực tiếp nơi lập ra chi đoàn đó hoặc trực thuộc Đoàn cơ sở nơi các chi đoàn đó hoạt động.

- Trong các khu tập thể, khu nhà trọ của công nhân, khu công nghiệp, khu chế xuất, các nhà máy, xí nghiệp v.v… chưa có tổ chức Đoàn thì Đoàn xã, phường, thị trấn nơi đó tiến hành thành lập các chi đoàn trực thuộc. Các chi đoàn này sẽ là hạt nhân để tiến tới thành lập tổ chức Đoàn tại các đơn vị đó.

- Việc thành lập chi đoàn ở những nơi đào tạo theo tín chỉ do Ban Chấp hành Đoàn trường căn cứ điều kiện cụ thể quyết định cho phù hợp.

- Đối với những đơn vị có liên kết đào tạo, đoàn viên sinh hoạt và chịu sự quản lý của chi đoàn, Đoàn trường nơi đoàn viên học tập."

2. Bổ sung quy định trách nhiệm của Ban Thường vụ Đoàn cấp tỉnh và cấp huyện đối với chi đoàn như sau:

" Ban Thường vụ Đoàn cấp tỉnh và cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn về tổ chức, hoạt động và sinh hoạt chi đoàn; tổ chức nghiên cứu, xây dựng mô hình để phát triển các loại hình chi đoàn có tính chất đặc thù; hướng dẫn hoạt động cho chi đoàn tạm thời phù hợp điều kiện, đặc điểm của địa phương và đảm bảo đúng nguyên tắc của Điều lệ Đoàn."

3.  Bổ sung quy định về điều kiện thành lập Đoàn cơ sở  xã, phường, thị trấn:

“ Đối với xã, phường, thị trấn có từ 2 chi đoàn trở lên nhưng không đủ 30 đoàn viên vẫn thành lập Đoàn cơ sở”.

 

 

PHẦN THỨ TƯ

VỀ TỔ CHỨC ĐOÀN KHỐI, ĐOÀN NGÀNH, ĐOÀN Ở NƯỚC NGOÀI, BAN CÁN SỰ ĐOÀN, BAN CÔNG TÁC THANH NIÊN VÀ ĐOÀN TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC.

 

1. Quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên trách đoàn khối:

" Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế cơ quan chuyên trách của Đoàn khối trực thuộc Đoàn cấp tỉnh và cấp huyện do Ban Thường vụ Đoàn cấp trên trực tiếp và cấp ủy Đảng cùng cấp quyết định."

2. Quy định về thành lập đoàn ngành:

"- Đoàn ngành là hệ thống tổ chức Đoàn trong cùng một ngành, là một cấp bộ Đoàn hoàn chỉnh được thành lập ở cấp tỉnh và Trung ương. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn ngành được quy định trong quyết định thành lập của Đoàn cấp trên trực tiếp.

- Có từ 1000 đoàn viên trở lên”.

3. Quy định về Đoàn ở ngoài nước:

"Thực hiện theo hướng dẫn liên tịch giữa Ban Bí thư Trung ương Đoàn với Đảng ủy ngoài nước."

 


PHẦN THỨ NĂM

VỀ TỔ CHỨC ĐOÀN TRONG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM VÀ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

 

A- Về Đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam

1. Sửa đổi cơ bản cách diễn đạt các quy định về tổ chức Đoàn cơ sở trong quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

"a, Tổ chức cơ sở Đoàn do Đảng uỷ cơ sở hoặc cơ quan chính trị cấp trên quyết định thành lập theo điều lệ Đoàn và phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của đơn vị và quân đội.

- Tổ chức Đoàn cơ sở trong bộ đội chủ lực được thành lập ở các đơn vị:

+ Trung đoàn, lữ đoàn; hải đoàn, hải đội, tiểu đoàn và tương đương trực thuộc sư đoàn, vùng hải quân.

+ Ở các hệ, tiểu đoàn quản lý học viên và đơn vị tương đương; các phòng, khoa thuộc các học viện, trường sĩ quan, trường quân sự quân khu, quân đoàn, bệnh việc trực thuộc Bộ; trường hạ sĩ quan, trường trung cấp và dạy nghề; bệnh viện thuộc quân khu, quân chủng, tổng cục; cấp cục, phòng thuộc Bộ Tổng tham mưu - cơ quan Bộ Quốc phòng, các tổng cục, quân khu, quân chủng, bộ đội biên phòng, quân đoàn, binh chủng, binh đoàn; cấp phòng thuộc sư đoàn, vùng hải quan và tương đương.

- Tổ chức Đoàn cơ sở cơ quan quân sự, đơn vị bộ đội địa phương; cơ quan, đơn vị bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được thành lập ở các đơn vị:

+ Cấp phòng thuộc bộ chỉ huy quân sự, bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố.

+ Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+ Tiểu khu, đồn biên phòng cửa khẩu, cảng; tiểu đoàn, đại đội và đơn vị tương đương thuộc bộ chỉ huy biên phòng tỉnh, thành phố.

- Tổ chức Đoàn cơ sở ở các doanh nghiệp được thành lập ở công ty, nhà máy, xí nghiệp và tương đương."

2. Qui định về nhiệm kỳ của Ban chấp hành Đoàn ở Trung Đoàn, lữ Đoàn và tương đương: “ nhiệm kỳ 5 năm 1 lần”.

3. Sửa đổi qui định về tổ chức Đoàn trong quân đội giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn ở địa phương như sau:

- Các đơn vị bộ đội địa phương; bộ đội biên phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ban Chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thể cử cán bộ làm công tác thanh niên tham gia cấp bộ Đoàn ở địa phương.

- Căn cứ điều kiện, hoàn cảnh, tính chất, nhiệm vụ cụ thể của đơn vị, cán bộ làm công tác thanh niên cấp quân khu, quân đoàn, quân chủng, sư đoàn có thể tham gia vào Ban Chấp hành tỉnh, thành Đoàn nơi đóng quân. Ban Thường vụ tỉnh, thành đoàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chính trị các đơn vị để làm công tác nhân sự.

- Cán bộ làm công tác thanh niên từ cấp trung đoàn trở xuống đến Đoàn cơ sở có thể than gia vào Ban Chấp hành Đoàn cấp huyện nơi đóng quân. Ban Thường vụ Đoàn cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chính trị các đơn vị để làm công tác nhân sự.

Việc giới thiệu người tham gia Ban Chấp hành Đoàn địa phương phải được Đảng uỷ, cơ quan chính trị đơn vị đồng ý."

 

B- Về Đoàn trong Công an nhân dân Việt Nam

1. Bổ sung quy định về sự lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh niên trong công an nhân dân đối với chi đoàn công an phường:

"Chi đoàn Công an phường chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Chấp hành Đoàn phường và của cấp uỷ Công an phường; sự hướng dẫn, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đoàn thanh niên Công an quận và tương đương. Chi đoàn Công an thuộc các đồn, trạm chịu sự quản lý, chỉ đạo của Đảng ủy cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp trên trực tiếp."

2. Sửa đổi một số nội dung về tổ chức cơ sở đoàn trong công an nhân dân:

"- Tổ chức cơ sở đoàn trong Công an nhân dân bao gồm Đoàn cơ sở và chi Đoàn cơ sở (Đoàn thanh niên Cục C22, Tổng cục II là tổ chức Đoàn cấp trên cơ sở).

- Đoàn cơ sở gồm:

+ Đoàn cơ sở 3 cấp: Đoàn cơ sở - liên chi đoàn - chi đoàn.

+ Đoàn cơ sở 2 cấp: Đoàn cơ sở - chi đoàn.

- Chi đoàn cơ sở: là các chi đoàn do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân (và Đoàn C22, Tổng cục II) trực tiếp quản lý, chỉ đạo.

- Ban cán sự Đoàn trong Công an nhân dân là một cấp bộ Đoàn không hoàn chỉnh do Ban thanh niên các cấp trong Công an nhân dân trực tiếp quản lý, chỉ đạo."

 

           

PHẦN THỨ SÁU

CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN

VÀ ỦY BAN KIỂM TRA CÁC CẤP

 

1. Về lãnh đạo công tác kiểm tra giám sát của Đoàn:

"Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn các cấp lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát thông qua việc:

+ Ban hành các văn bản chỉ đạo (nghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn,…) về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật theo thẩm quyền;

+ Chỉ đạo cấp bộ đoàn cấp dưới, các ban chuyên môn và Ủy ban kiểm tra cùng cấp xây dựng, thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;

+ Lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm tra; quyết định quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra; quyết định việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của Đoàn theo thẩm quyền về công tác cán bộ;

+ Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số hoạt động kiểm tra, giám sát khi cần thiết."

2. Bổ sung thêm quy định về chức năng, nhiêm vụ của Ủy Ban kiểm tra:

"1. Chức năng:

- Kiểm tra, giám sát cán bộ, đoàn viên (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn, chấp hành Điều lệ Đoàn;

- Tham mưu cho cấp bộ Đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đoàn, đại diện quyền lợi hợp pháp, chính đáng của cán bộ, đoàn viên, thanh niên.

- Chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát đối với cấp bộ đoàn và Ủy ban kiểm tra cấp dưới."

2. Nhiệm vụ:

Uỷ ban kiểm tra các cấp của Đoàn có 06 nhiệm vụ (theo quy định tại Điều 25 Chương VI Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh), bổ sung thêm nhiệm vụ:

“ Giám sát Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, quy định của Đoàn.

- Đối tượng giám sát:

+ Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ đoàn cùng cấp;

+ Tổ chức Đoàn cấp dưới và cán bộ, đoàn viên.

- Nội dung giám sát:

+ Giám sát tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn; việc chấp hành Điều lệ và các quy định của tổ chức Đoàn.

+ Giám sát cán bộ, đoàn viên trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, thực hiện các nghị quyết, quy định, quyết định của Đoàn; việc thực hiện các tiêu chuẩn cán bộ, đoàn viên theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Đoàn; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, giữ gìn phẩm chất đạo đức, lối sống;...

- Cách thức tiến hành giám sát:

+ Phân công Ủy viên Ủy ban kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực, nắm tình hình phục vụ cho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có;

+ Cử cán bộ dự các hội nghị, hoạt động của cấp bộ Đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám sát.

+ Tổ chức các đoàn giám sát tại địa phương, đơn vị;

+ Trao đổi, nắm tình hình từ các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, dư luận quần chúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.

+ Xem xét các văn bản, báo cáo của tổ chức Đoàn cấp dưới”.

3. Qui định số lượng Ủy Ban kiểm tra các cấp:

- Ủy ban kiểm tra Trung ương Đoàn: “Số lượng từ 11 đến 15 ủy viên”

- Ủy ban kiểm tra Tỉnh, Thành Đoàn trực thuộc Trung ương: “Số lượng từ 5 đến 9 uỷ viên, riêng Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nên có từ 7 - 11 uỷ viên”.

- Ủy ban kiểm tra cấp huyện và tương đương: “Số lượng 5 - 7 đồng chí”.

                                                                               

                                                               

                                                                                PHẦN THỨ BẢY

ĐOÀN VỚI TỔ CHỨC HỘI CỦA THANH NIÊN

 

Sửa đổi diễn đạt về vai trò nòng cốt chính trị của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trong các tổ chức Hội của thanh niên:

"1- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giữ vai trò nòng cốt chính trị trong tổ chức Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và là thành viên tập thể của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam. Đoàn có trách nhiệm xây dựng và thành lập các tổ chức Hội của thanh niên.

2- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh định hướng về chính trị, tư tưởng cho hoạt động của Hội. Thường xuyên thông báo cho Hội những chủ trương công tác và chương trình hoạt động của Đoàn, tham gia ý kiến với Hội để Hội xây dựng chương trình phối hợp nhằm triển khai sâu rộng yêu cầu hoạt động của Đoàn trong hội viên, thanh niên.

3- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh giới thiệu cán bộ chủ chốt của Đoàn để tiến hành hiệp thương vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội. Có ý kiến hiệp thương giới thiệu cán bộ chủ chốt của Hội tham gia cơ quan lãnh đạo Hội cấp trên."

 

 

PHẦN THỨ TÁM

ĐOÀN PHỤ TRÁCH ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH

 

Sửa đổi cơ bản cách diễn đạt về việc Đoàn phụ trách Đội:

"Ban Chấp hành Đoàn các cấp lãnh đạo tổ chức Đội và chỉ đạo hoạt động của thiếu nhi theo những nội dung chủ yếu sau đây:

- Đoàn có trách nhiệm lựa chọn, bố trí cán bộ, phân công đoàn viên có năng lực làm công tác Đội, phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ phụ trách Đội, các Cung, Nhà thiếu nhi và cán bộ Ban chỉ huy liên đội, chi đội.

- Quyết định nhân sự của Hội đồng Đội cùng cấp theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Đoàn.

- Quyết định chủ trương công tác Đội và phong trào thiếu nhi theo phạm vi phụ trách.

- Tham mưu cho Đảng, Nhà nước trong việc thực hiện quyền và bổn phận theo quy định trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em và Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, cơ chế chính sách và đầu tư thoả đáng cho công tác Đội cũng như cán bộ phụ trách thiếu nhi.

- Các cấp bộ Đoàn đóng vai trò chủ động, tích cực trong việc vận động xã hội chăm sóc, giáo dục thiếu niên, nhi đồng, giúp trẻ em đặc biệt khó khăn; mỗi đoàn viên thanh niên là tấm gương tốt về mọi mặt cho các em noi theo, có trách nhiệm hướng dẫn thiếu nhi trong các hoạt động Đội.

- Định kỳ có chương trình làm việc với Hội đồng Đội, đánh giá hoạt động của Hội đồng Đội, các bộ phận, các cơ quan chức năng của Đoàn đối với nhiệm vụ phụ trách Đội TNTP Hồ Chí Minh.

- Thực hiện công tác khen thưởng kịp thời đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp trong sự nghiệp xây dựng Đội vững mạnh và bảo vệ, chăm sóc giáo dục thiếu niên, nhi đồng.

- Tổ chức hoạt động tình nguyện, lao động sáng tạo, tiết kiệm nhằm củng cố, phát triển tổ chức Đội và xây dựng các loại quỹ phục vụ hoạt động của thiếu nhi."

 

PHẦN THỨ CHÍN

KHEN THƯỞNG CỦA ĐOÀN

 

Thực hiện theo Quy chế thi đua khen thưởng do Ban thường vụ Trung ương Đoàn ban hành.

 

PHẦN THỨ X

KỶ LUẬT CỦA ĐOÀN

Sửa đổi quy định về việc khai trừ khỏi đoàn:

“Khai trừ: Là hình thức kỷ luật cao nhất của Đoàn, áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên phạm khuyết điểm ở mức rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng được đứng trong hàng ngũ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh”

 

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT,

THI HÀNH KỶ LUẬT THEO QUY ĐỊNH CỦA ĐIỀU LỆ ĐOÀN

VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU LỆ ĐOÀN KHOÁ IX

---o0o---

            A. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT CỦA ĐOÀN

I. Những vấn đề chung về công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn

1- Khái niệm và sự phân biệt giữa công tác kiểm tra với công tác giám sát

Kiểm tra: Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”.­

Giám sát: Theo Từ điển Tiếng Việt, giám sát là “theo dõi và kiểm tra xem có thực hiện đúng những điều quy định không”

Căn cứ vào định nghĩa trên của Từ điển Tiếng Việt; căn cứ những tài liệu của Đoàn từ đó ban hành và qua thực tiễn; công tác kiểm tra, giám sát trong Đoàn TNCS Hồ Chí Minh được định nghĩa như sau:

a) Công tác kiểm tra:

Là hoạt động xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét việc chấp hành nguyên tắc tổ chức, Điều lệ Đoàn, thi hành kỷ luật đoàn và việc triển khai tổ chức thực hiện những chủ trương, nghị quyết của cán bộ, đoàn viên và tổ chức Đoàn.

b) Công tác giám sát:

Công tác giám sát là vấn đề mới được quy định trong Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn khoá IX. Dự thảo Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác giám sát theo Điều lệ và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh khoá IX đưa ra định nghĩa: “Giám sát của Đoàn là việc các cấp bộ đoàn, tổ chức đoàn có thẩm quyền theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cấp bộ đoàn, tổ chức đoàn và cán bộ, đoàn viên chịu sự giám sát trong việc chấp hành Điều lệ Đoàn, nghị quyết, chủ trương, quy chế, quy định, quyết định của các cấp bộ Đoàn và đạo đức, lối sống của người cán bộ, đoàn viên.”.

c) Sự giống nhau và khác nhau giữa kiểm tra và giám sát:

- Sự giống nhau:

+ Kiểm tra và giám sát đều là hoạt động của đoàn; do ban chấp hành đoàn lãnh đạo, chỉ đạo; được ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra và các ban của đoàn tổ chức thực hiện.

+ Nội dung kiểm tra và giám sát đều là việc chấp hành Điều lệ Đoàn, nghị quyết, chủ trương hay các quy định của đoàn.

+ Đối tượng kiểm tra, giám sát đều là tổ chức đoàn và cán bộ, đoàn viên.

+ Mục đích kiểm tra, giám sát đều nhằm phục vụ việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của tổ chức Đoàn và công tác xây dựng Đoàn vững mạnh.

- Sự khác nhau:

+ Về mục đích:

Giám sát là việc làm thường xuyên, liên tục để chủ động phòng ngừa, ngăn chặn xảy ra vi phạm từ lúc mới manh nha. Giám sát giúp đối tượng được giám sát thực hiện đúng quy định, quy chế; phát hiện, góp ý, phản ảnh, đề xuất; giám sát để phòng ngừa, ngăn chặn khuyết điểm, vi phạm là chính. Qua giám sát, nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm thì mới tiến hành kiểm tra.

Còn mục đích kiểm tra là để làm rõ đúng, sai. Sau kiểm tra phải kết luận và xử lý. Có thể có vi phạm rồi mới kiểm tra, có vụ việc đó qua nhiều năm mới kiểm tra để làm rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại và nguyên nhân của vi phạm (nếu có) để xử lý.

+ Về đối tượng:

Trong hoạt động kiểm tra, đoàn viên vừa là đối tượng kiểm tra vừa là chủ thể kiểm tra.

Trong hoạt động giám sát, đoàn viên chỉ là đối tượng giám sát và chỉ trở thành chủ thể giám sát khi được tổ chức đoàn có thẩm quyền phân công.

+ Về phương pháp và hình thức:

Giám sát không cần thẩm tra, xác minh, không xem xét thi hành kỷ luật mà chỉ thông qua theo dõi, quan sát để phát hiện vấn đề, phản ánh với tổ chức và cá nhân có thẩm quyền nhằm kịp thời chấn chỉnh, sửa chữa khuyết điểm, tránh để xảy ra vi phạm.

Kiểm tra bắt buộc phải tiến hành theo quy trình, thành lập tổ hoặc đoàn kiểm tra; coi trọng các biện pháp nghiệp vụ để thẩm tra, xác minh; sau kiểm tra có kết luận cuộc kiểm tra, có đánh giá, nhận xét ưu, khuyết điểm, vi phạm (nếu có) và xử lí kỷ luật tổ chức, cá nhân vi phạm.

* Lưu ý: Giám sát và kiểm tra có mối quan hệ khăng khít với nhau. Muốn thực hiện tốt việc giám sát thì phải có theo dõi, xem xét thực tế của đối tượng được giám sát; muốn thực hiện tốt việc kiểm tra thì phải thường xuyên thực hiện việc giám sát.

2- Chủ thể kiểm tra, giám sát

- Cấp bộ đoàn (ban chấp hành, ban thường vụ): Chủ thể có đầy đủ quyền năng kiểm tra, giám sát.

- Các ban chuyên môn, văn phòng đoàn: Có quyền kiểm tra, giám sát theo lĩnh vực được phân công;

- Ủy ban kiểm tra: Do ban chấp hành bầu ra để chuyên kiểm tra, giám sát; có quyền năng kiểm tra giám sát “hẹp” hơn ban chấp hành, ban thường vụ nhưng “rộng” hơn các ban khác của Đoàn;

3- Đối tượng kiểm tra, giám sát

- Tổ chức đoàn cấp dưới;

- Cán bộ, đoàn viên (kể cả ủy viên ban chấp hành cùng cấp).

* Lưu ý:

+ Đối với công tác kiểm tra, có thể có tự kiểm tra, còn đối với giám sát chỉ có việc cấp trên giám sát cấp dưới, tập thể giám sát cá nhân;

+ Theo phân cấp, tổ chức đoàn cấp trên chủ yếu kiểm tra, giám sát cấp dưới trực tiếp.

4- Nội dung kiểm tra, giám sát

            Việc thực hiện nghị quyết đại hội Đoàn cùng cấp và cấp trên, các chỉ thị nghị quyết, các chủ trương công tác của Đoàn, việc chấp hành Điều lệ, các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đoàn.

             (Lưu ý: Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở từng thời điểm, cấp bộ Đoàn và uỷ ban kiểm tra các cấp lựa chọn, cụ thể hóa nội dung kiểm tra, giám sát cho phù hợp).

II. Công tác kiểm tra, giám sát của ban chấp hành, ban thường vụ đoàn và công tác kiểm tra, giám sát của văn phòng, các ban của Đoàn

1- Công tác kiểm tra, giám sát của ban chấp hành, ban thường vụ đoàn:

a) Trách nhiệm:

- Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát:

+ Ban hành các văn bản chỉ đạo (nghị quyết, quy chế, quy định, hướng dẫn,…) về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật theo thẩm quyền;

+ Chỉ đạo cấp bộ đoàn cấp dưới, các ban chuyên môn và UBKT cùng cấp xây dựng, thực hiện phương hướng, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát trong từng thời gian; định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật;

+ Lãnh đạo, chỉ đạo về tổ chức và hoạt động của Ủy ban kiểm tra; quyết định quy chế làm việc của Ủy ban kiểm tra; quyết định việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, bố trí sử dụng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra của Đoàn theo thẩm quyền về công tác cán bộ;

+ Trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện một số hoạt động kiểm tra, giám sát khi cần thiết.

- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát

            Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn xây dựng kế hoạch trong đó xác định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành kiểm tra, giám sát; tổ chức phối hợp lực lượng, phân công cụ thể từng Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Chấp hành và các Ban chức năng của Đoàn tiến hành kiểm tra, giám sát.           

b) Đối tượng:

Ban Chấp hành kiểm tra, giám sát mọi tổ chức đoàn, cán bộ, đoàn viên thuộc phạm vi lãnh đạo của mình.

c) Nội dung:

+ Đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước;

+ Nghị quyết đại hội Đoàn các cấp;

+ Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của Đoàn;

d) Cách tiến hành: Trực tiếp hoặc thông qua các ban, văn phòng, uỷ ban kiểm tra;

2- Công tác kiểm tra, giám sát của văn phũng và cỏc ban của Đoàn:

a) Trách nhiệm: Không có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ có trách nhiệm thực hiện công tác kiểm tra, giám sát;

b) Đối tượng: Kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực, đối tượng được phân công phụ trách (ví dụ: Ban thanh niên nông thôn có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn; Ban thanh niên trường học có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát thực hiện các nghị quyết, chủ trương công tác của Đoàn trong thanh niên trường học);

c) Cách tiến hành: Sử dụng cán bộ của mình, phối kết hợp với Ủy ban kiểm tra và các ban, đơn vị khác.

III. Công tác kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra đoàn các cấp

Ủy ban kiểm tra tham mưu cho ban chấp hành đoàn cùng cấp về công tác kiểm tra, giám sát; đồng thời chủ động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với cán bộ đoàn, đoàn viên (kể cả uỷ viên ban chấp hành cùng cấp) và tổ chức đoàn cấp dưới theo quy định của Điều lệ Đoàn và Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn.

1. Đối tượng kiểm tra, giám sát:

- Ủy viên ban chấp hành, cán bộ đoàn cùng cấp.

- Tổ chức đoàn cấp dưới và cán bộ, đoàn viên.

2- Nội dung kiểm tra, giám sát: Ủy ban kiểm tra tham mưu, giúp ban chấp hành, ban thường vụ đoàn các cấp thực hiện các nội dung giám sát của ban chấp hành, ban thường vụ; đồng thời chủ động tiến hành theo thẩm quyền những nội dung giám sát theo chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 25 Điều lệ Đoàn, bao gồm:

- Tham mưu cho các cấp bộ Đoàn kiểm tra việc thi hành Điều lệ, nghị quyết, chủ trương của Đoàn.

- Kiểm tra cán bộ, đoàn viên (kể cả Uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp) và tổ chức Đoàn cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ của Đoàn.

- Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của tổ chức Đoàn cấp dưới.

- Giám sát Ủy viên Ban Chấp hành, cán bộ cùng cấp và tổ chức Đoàn cấp dưới trong việc thực hiện chủ trương, nghị quyết, quy định của Đoàn theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

- Kiểm tra công tác Đoàn phí, việc sử dụng các nguồn quỹ khác của các đơn vị trực thuộc Ban Chấp hành cùng cấp và cấp dưới.

3- Cách thức tiến hành kiểm tra, giám sát:

a- Cách thức tiến hành một cuộc kiểm tra:

- Bước chuẩn bị:

+ Xây dựng kế hoạch kiểm tra;

+ Lập đoàn kiểm tra;

+ Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch làm việc chi tiết;

+ Thông báo kế hoạch kiểm tra đến đối tượng được kiểm tra;

- Bước tiến hành kiểm tra:

+ Làm việc với tổ chức đoàn được kiểm tra (thông báo kế hoạch, chương trình, thống nhất lịch kiểm tra, nghe tổ chức, cá nhân được kiểm tra báo cáo);

+ Thu thập tài liệu, văn bản, nghiên cứu báo cáo tự kiểm tra của tổ chức, cá nhân được kiểm tra;

+ Tiến hành thẩm tra, xác minh, khảo sát, nắm tình hình, làm việc với những cá nhân, tập thể có liên quan…;

+ Xây dựng dự thảo báo cáo kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra;

+ Tổ chức hội nghị thông báo dự thảo báo cáo kết quả (lưu ý: có đại diện tổ chức, cá nhân được kiểm tra);

+ Tiếp tục xác minh những vấn đề cần làm rõ, những vấn đề còn ý kiến khác nhau (nếu có); hoàn chỉnh báo cáo kết quả kiểm tra;

- Kết thúc kiểm tra

+ Trình báo cáo kết quả kiểm tra với cấp bộ đoàn có thẩm quyền;

+ Tham mưu ra kết luận hoặc giải pháp chỉ đạo sau kiểm tra; theo dõi thực hiện;

+  Lập hồ sơ lưu trữ.

* Lưu ý:

- Kiểm tra vấn đề phải nắm chắc nội dung các quy định, chủ trương liên quan đến vấn đề đó;

- Vụ việc kiểm tra càng phức tạp, quy trình càng phải đầy đủ và chặt chẽ;

- Trong quá trình kiểm tra, phải thường xuyên, kịp thời xin ý kiến chỉ đạo của cấp bộ đoàn cùng cấp.

b- Cách thức tiến hành giám sát:

+ Phân công Ủy viên Ủy ban kiểm tra trực tiếp, thường xuyên theo dõi địa bàn, lĩnh vực, nắm tình hình phục vụ cho việc phát hiện dấu hiệu vi phạm nếu có;

+ Cử cán bộ dự các hội nghị, hoạt động của cấp bộ Đoàn hoặc tổ chức Đoàn được giám sát.

+ Trao đổi, nắm tình hình từ các tổ chức trong hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, dư luận quần chúng thanh thiếu nhi và nhân dân, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và đơn thư khiếu nại, tố cáo.

+ Xem xét các văn bản, báo cáo của tổ chức Đoàn cấp dưới.

+ Tổ chức các đoàn giám sát tại địa phương, đơn vị.

IV. Một số nội dung chủ yếu cần tập trung trong công tác kiểm tra, giám sát của Đoàn hiện nay

1- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, các chủ trương công tác của Đoàn

- Việc học tập, quán triệt và tuyên truyền Nghị quyết Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ IX; nghị quyết Đại hội cùng cấp; các nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong nhiệm kỳ (theo Chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ).

- Kiểm tra đánh giá kết quả việc thực hiện nghị quyết, chủ trương công tác của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trên các mặt công tác xây dựng Đoàn và chỉ đạo phong trào thanh niên, trong đó chú trọng:

+ Kiểm tra đánh giá kết quả Cuộc vận động “Tuổi trẻ Việt Nam học tập và làm theo lời Bác”;

+ Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện 2 phong trào lớn: “Năm xung kích phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ Tổ quốc” “Bốn đồng hành với thanh niên trên đường lập thân, lập nghiệp”.

+ Kiểm tra đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết về nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đoàn.

+ Kiểm tra việc triển khai thực hiện một số chương trình, dự án trọng điểm của Đoàn triển khai trong nhiệm kỳ (Đề án dạy nghề và giải quyết việc làm cho thanh niên; các dự án do lực lượng TNXP đảm nhiệm; các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia về dân số, sức khoẻ, môi trường; các dự án theo chương trình tài trợ của quốc tế hoặc các tổ chức phi chính phủ).

- Qua kiểm tra, cần chú ý:

+ Đánh giá được hiệu quả các chủ trương công tác của Đoàn, chất lượng các hoạt động và phong trào do Đoàn chỉ đạo, tổ chức;

+ Đề xuất để kịp thời uốn nắn những khuyết điểm, lệch lạc trong việc thực hiện chỉ thị, nghị quyết ;

+ Phát hiện và đề xuất nhân rộng điển hình nhân tố mới;

- Chỉ tiêu phấn đấu:

+ Hằng năm có ít nhất 50% số chi đoàn, 95% số Đoàn cơ sở được cấp bộ Đoàn và Ủy ban kiểm tra cấp trên tiến hành kiểm tra;

+ 100% các tỉnh, thành đoàn, Đoàn trực thuộc có kế hoạch tự kiểm tra, trong đó triển khai được các hình thức kiểm tra chuyên đề, kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, hướng dẫn cấp huyện tự kiểm tra,…;

2- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Đoàn: Các vấn đề mới so với khoá cũ: Độ tuổi kết nạp đoàn viên; việc thu đoàn phí; nguyên tắc bầu cử (phiếu); giám sát thực hiện các quy chế, quy định, chế độ sinh hoạt của đoàn và cán bộ, đoàn viên.

3- Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm, kiểm tra công tác kỷ luật và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo:

- Chú trọng kiểm tra dấu hiệu vi phạm trong việc thực hiện các nguyên tắc tổ chức của Đoàn, nhất là: Những vấn đề thuộc về nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, đoàn kết nội bộ trong cơ quan chuyên trách Đoàn cấp dưới; kiểm tra cán bộ, đoàn viên trong việc giữ gìn phẩm chất, đạo đức cách mạng, chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

- Tăng cường hoạt động kiểm tra mang tính phòng ngừa.

- Kiểm tra việc thực hiện phương châm, phương hướng, nguyên tắc, thủ tục và thẩm quyền thi hành kỷ luật của các tổ chức Đoàn.

- Kiểm tra việc giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đoàn của cấp dưới và những vụ khiếu nại vượt cấp có nội dung phức tạp. Kiểm tra, xem xét các vụ kỷ luật đó được xử lý nhưng có dấu hiệu xử lý không đúng mức và những vụ vi phạm đến mức phải xử lý nhưng không xử lý.

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quyết định, thông báo của tổ chức Đoàn cấp Trung ương và Tỉnh về thi hành kỷ luật đoàn, việc theo dõi giúp đỡ, công nhận tiến bộ đối với người bị kỷ luật.

4- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đoàn viên, thanh niên.

+ Hỗ trợ bằng dư luận, báo chí, công luận (chú ý phát hiện qua báo chí, qua đơn thư phản ánh của cán bộ, đoàn viên thanh niên).

+ Tư vấn, trợ giúp pháp lý trực tiếp;

 

B. CÔNG TÁC KỶ LUẬT CỦA ĐOÀN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO.

I- Công tác kỷ luật của Đoàn.

1. Những vấn đề về nguyên tắc:

- Cán bộ Đoàn và đoàn viên đều bình đẳng trước kỷ luật Đoàn, nếu vi phạm khuyết điểm tuỳ theo mức độ đều bị xử lý kỷ luật.

- Trong khi xem xét xử lý kỷ luật, phải căn cứ kết quả tự phê bình và kết quả thẩm tra xác minh để đảm bảo kết luận khách quan, chính xác, không bỏ sót khuyết điểm. Khi xem xét, xử lý cần làm rõ nguyên nhân sai phạm động cơ sai phạm và hoàn cảnh sai phạm.

- Kỷ luật Đoàn không thay thế kỷ luật Đảng, kỷ luật hành chính, kỷ luật của các đoàn thể khác hoặc ngược lại.

- Cán bộ, đoàn viên có khuyết điểm đang trong quá trình kiểm tra, xem xét, không được rút đơn khỏi danh sách Ban Chấp hành hoặc xét đơn xin ra Đoàn của cán bộ, đoàn viên đó.

- Trường hợp tại nhiệm kỳ của Ban Chấp hành, uỷ ban kiểm tra khoá cũ chưa kết luận được, phải chuyển giao hồ sơ để Ban Chấp hành, uỷ ban kiểm tra khoá mới tiếp tục xem xét, kết luận và xử lý.

2. Các hình thức kỷ luật của đoàn

a) Đối với cán bộ, đoàn viên: Khiển trách; Cảnh cáo; Cách chức; Khai trừ.

- Khiển trách: áp dụng đối với những cán bộ, đoàn viên mắc khuyết điểm lần đầu, khuyết điểm ở mức độ nhẹ, nhất thời, ảnh hưởng gây tác hại trong phạm vi hẹp, đó nhận thấy khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.

- Cảnh cáo: áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên vi phạm kỷ luật bị khiển trách mà còn tái phạm hoặc tuy mới vi phạm lần đầu nhưng mang tính chất tương đối nghiêm trọng, phạm vi ảnh hưởng tương đối rộng.

- Cách chức: áp dụng đối với cán bộ Đoàn vi phạm khuyết điểm nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng để giữ chức vụ đó.

Khi áp dụng hình thức kỷ luật cách chức cần lưu ý một số vấn đề sau.

- Đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ:

+ Cán bộ giữ nhiều chức vụ vi phạm kỷ luật thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà cách một chức, nhiều chức hay cách hết chức vụ Đoàn hiện đang đảm nhiệm.

+ Trường hợp cán bộ Đoàn giữ nhiều chức vụ trong một cấp như là Bí thư (hoặc Phó Bí thư), uỷ viên Ban Thường vụ, uỷ viên Ban Chấp hành... khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: Nếu cách chức Bí thư (hoặc Phó Bí thư) còn là uỷ viên Ban Thường vụ và uỷ viên Ban Chấp hành; nếu cách chức uỷ viên Ban Thường vụ còn là uỷ viên Ban Chấp hành; nếu cách chức ủy viên Ban Chấp hành thì hết các chức vụ.

+ Trường hợp một cán bộ giữ nhiều chức vụ ở nhiều cấp khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thìcách chức ở cấp nào thì chỉ mất chức ở cấp đó, các chức vụ ở cấp khác vẫn còn.

+ Trường hợp một cán bộ vừa là uỷ viên Ban Chấp hành vừa là uỷ viên ủy ban kiểm tra cùng cấp, khi vi phạm kỷ luật phải cách chức thì: Nếu cách chức uỷ viên Ban Chấp hành không còn chức uỷ viên ban kiểm tra; nếu cách chức uỷ viên ban kiểm tra thì tuỳ thuộc mức độ sai phạm đề nghị cấp bộ đoàn xem xét tư cách uỷ viên Ban Chấp hành.

- Khai trừ: Là hình thức kỷ luật cao nhất của Đoàn, áp dụng đối với cán bộ, đoàn viên phạm khuyết điểm ở mức rất nghiêm trọng gây ảnh hưởng xấu đến tổ chức Đoàn, không xứng đáng được đứng trong hàng ngũ của Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

b) Đối với tổ chức Đoàn: Khiển trách; Cảnh cáo; Giải tán.

- Khiển trách: Áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết, các nguyên tắc của Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước mà tính chất và mức độ không lớn; ảnh hưởng trong phạm vi hẹp.

- Cảnh cáo: Áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm Điều lệ, chỉ thị, nghị quyết và các nguyên tắc của tổ chức Đoàn, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước mà tính chất và mức độ lớn, ảnh hưởng trong phạm vi rộng nhưng chưa đến mức phải áp dụng hình thức giải tỏa hoặc đã bị Đoàn cấp trên kỷ luật khiển trách mà còn tái phạm.

- Giải tán: Áp dụng đối với một cấp bộ Đoàn hay một tổ chức Đoàn vi phạm rất nghiêm trọng Điều lệ Đoàn, mất tính chiến đấu không còn tác dụng đối với thanh thiếu nhi.

Chỉ áp dụng giải tán một tổ chức Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số cán bộ, đoàn viên, hoặc giải tán một cấp bộ Đoàn khi có hai phần ba (2/3) số uỷ viên Ban Chấp hành vi phạm khuyết điểm đến mức phải khai trừ hay cách chức. Những cán bộ Đoàn viên ở cơ sở bị giải tán không bị kỷ luật khai trừ được giới thiệu đến sinh hoạt ở cơ sở Đoàn khác hoặc cơ sở mới thành lập.                 

3. Thẩm quyền kỷ luật

- Những tổ chức có thẩm quyền kỷ luật:

+ Chi đoàn và chi đoàn cơ sở.

+ Ban Chấp hành Đoàn cơ sở trở lên.

+ Các Ban cán sự Đoàn được Ban Thường vụ Trung ương Đoàn cho phép.

- Đối với đoàn viên: Khi vi phạm kỷ luật phải được kiểm điểm trước chi đoàn với sự có mặt của ít nhất 2/3 tổng số đoàn viên chi đoàn và được trên một phần hai ý kiến biểu quyết đồng ý của đoàn viên có mặt trong hội nghị.

  Từ hình thức cảnh cáo trở lên chi đoàn báo cáo lên đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định.

  - Đối với cán bộ Đoàn:

  - Uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn cấp nào do hội nghị Ban Chấp hành cấp đó (có mặt ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành) thảo luận, biểu quyết hình thức kỷ luật với sự đồng ý của trên một phần hai số uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn có mặt tại hội nghị, đồng thời phải được cấp bộ Đoàn cấp trên trực tiếp xét, quyết định.     Đối với uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Đoàn do Ban Chấp hành Trung       ương Đoàn họp biểu quyết, quyết định hình thức kỷ luật với sự đồng ý của trên một phần hai số uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tại hội nghị.

Thẩm quyền kỷ luật đối với uỷ viên ủy ban kiểm tra Đoàn các cấp áp dụng như kỷ luật uỷ viên Ban Chấp hành cùng cấp.

- Trường hợp uỷ viên Ban Chấp hành hoặc uỷ viên Ban kiểm tra trong độ tuổi đoàn viên, khi vi phạm kỷ luật phải kiểm điểm tại chi đoàn nơi đồng chí đó sinh hoạt.

- Trường hợp cán bộ Đoàn là uỷ viên tham gia Ban Chấp hành Đoàn, nếu vi phạm kỷ luật, trước khi kiểm điểm, phải báo cáo xin ý kiến cấp uỷ quản lý trực tiếp cán bộ đó.

- Trường hợp cán bộ giữ nhiều chức vụ trong nhiều cấp, khi vi phạm kỷ luật thì cấp nào quản lý trực tiếp cấp đó kiểm điểm, thảo luận biểu quyết hình thức kỷ luật và đề nghị Đoàn cấp quản lý chức vụ cao nhất xét và quyết định kỷ luật.

- Trường hợp cán bộ Đoàn chuyên trách có chức vụ trong cơ quan của Đoàn nhưng không tham gia Ban Chấp hành, nếu vi phạm kỷ luật, cấp nào bổ nhiệm, cấp đó xử lý kỷ luật.

Chú ý: Trường hợp cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn vi phạm kỷ luật đó được tổ chức Đoàn và Uỷ ban kiểm tra cấp trên nhắc nhở mà cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức thỡ Uỷ ban kiểm tra cấp trờn đề nghị cấp bộ Đoàn cùng cấp trực tiếp xem xét và quyết định thi hành kỷ luật hoặc sửa đổi hỡnh thức kỷ luật.

  - Đối với tổ chức Đoàn:

- Khiển trách, cảnh cáo một tổ chức Đoàn hay cấp bộ Đoàn do Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp xét và quyết định với sự đồng ý của trên một phần hai số Uỷ viên Ban Chấp hành có mặt tại hội nghị.

- Giải tán một tổ chức Đoàn hay một cấp bộ Đoàn do hội nghị Ban Chấp hành Đoàn cấp trên trực tiếp (có mặt ít nhất 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành) thảo luận và quyết định với sự đồng ý của trên một phần hai số uỷ viên Ban Chấp hành Đoàn có mặt tại hội nghị.

4. Quy trình tiến hành xét kỷ luật:

- Kiểm tra xác minh: quá trình kiểm tra, xác minh phải khách quan, thận trọng. Khi gặp gỡ đương sự hoặc người có liên quan phải ghi biên bản. Kết thúc quá trình kiểm tra xác minh phải có báo cáo kết luận.

- Tổ chức kiểm điểm:

+ Triệu tập họp chi đoàn (đối với trường hợp vi phạm là đoàn viên) hoặc Ban Chấp hành Đoàn (trường hợp người vi phạm là cán bộ Đoàn).

+ Cán bộ, Đoàn viên trình bày kiểm điểm (bằng văn bản) trước chi đoàn hoặc Ban Chấp hành Đoàn và tự nhận hình thức kỷ luật.

+ Báo cáo kết luận kiểm tra xác minh, đề xuất hình thức kỷ luật.

+ Các thành viên dự họp giúp ý kiến phân tích nguyên nhân, tính chất, mức độ sai phạm.

+ Chủ toạ cuộc họp tóm tắt, kết luận vấn đề.

- Biểu quyết kỷ luật:

Biểu quyết hình thức kỷ luật nhất thiết phải bằng phiếu kín.

- Nếu kết quả bỏ phiếu quá bán thì đề nghị Đoàn cấp trên xem xét quyết định (trường hợp chi đoàn kỷ luật đoàn viên bằng hình thức khiển trách thì có hiệu lực ngay sau khi công bố).

- Trong trường hợp kết quả bỏ phiếu đề nghị kỷ luật không có hình thức nào qua bán hoặc kết quả bỏ phiếu bằng nhau thì làm văn bản báo cáo lên Uỷ ban kiểm tra, Đoàn cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định.

Lưu ý: Quyền của cán bộ, đoàn viên, tổ chức Đoàn khi bị kỷ luật:

Cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật vẫn được hưởng các quyền sau:

- Được trình bày ý kiến của mình trước hội nghị chi đoàn hoặc hội nghị Ban Chấp hành.

  - Được biểu quyết về hình thức kỷ luật của mình.

- Tổ chức Đoàn, cán bộ, đoàn viên bị kỷ luật không đồng ý với quyết định kỷ luật thì trong vòng một tháng (30 ngày) kể từ ngày nhận quyết định kỷ luật, có quyền khiếu nại bằng đơn về hình thức kỷ luật của mình lên uỷ ban kiểm tra hoặc Đoàn cấp trên. Tuy nhiên, cần lưu ý: Không khiếu nại vượt cấp khi tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kỷ luật Đoàn chưa giải quyết xong, không gửi đơn khiếu nại đến nhiều cấp cùng một lúc, đến nhiều tổ chức và cá nhân có thẩm quyền giải quyết, không khiếu nại hộ cá nhân, tổ chức bị kỷ luật.

5. Hồ sơ kỷ luật gồm:

- Bản tự kiểm điểm của người vi phạm.

- Biên bản họp chi Đoàn hoặc Ban Chấp hành Đoàn xét kỷ luật.

- Văn bản đề nghị của Ban Chấp hành Đoàn.

- Các văn bản khác có liên quan (như kết luận của cơ quan thanh tra, quyết định kỷ luật của Đảng, chính quyền, đoàn thể khác… nếu có).

6. Việc thi hành kỷ luật:

II- Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Đoàn.

1. Một số vấn đề về nguyên tắc:       

- Khi nhận được đơn khiếu nại tố cáo của cán bộ, đoàn viên, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết thì Uỷ ban kiểm tra các cấp có trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị xử lý và trả lời cho người có đơn. Thời hạn giải quyết lần đầu không quá 30 ngày đối với khiếu nại, 60 ngày đối với tố cáo kể từ ngày thụ lý giải quyết; đối với các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều tổ chức thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 45 ngày đối với khiếu nại, 90 ngày đối với tố cáo.

- Những tố cáo, khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyển cho cơ quan chức năng xem xét, giải quyết và thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại, tố cáo không đồng ý thì có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại tiếp theo. (Đối với khu vực đi lại khó khăn thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày). Thời gian giải quyết mỗi lần tiếp theo không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết. Người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đến nhiều cấp, nhiều ngành cùng một lúc; trong thời gian cấp có thẩm quyền đang xem xét, kết luận, người khiếu nại không gửi đơn khiếu nại tố cáo đi các cấp, các ngành...

- Đối với đơn tố cáo không ghi danh, không rõ địa chỉ và những đơn đó được cấp có thẩm quyền xem xét kết luận nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới; những đơn tố cáo sao chụp chữ ký, đơn tố cáo tập thể thì không xem xét giải quyết; trường hợp đơn tố cáo không ghi danh, không rõ địa chỉ người tố cáo nhưng nội dung rõ ràng, bằng chứng cụ thể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì uỷ ban kiểm tra tiến hành kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm (khoản 2, Điều 25 Điều lệ Đoàn).

- Trường hợp đơn khiếu nại tố cáo có nội dung, tính chất phức tạp, có liên quan đến nhiều cấp thì uỷ ban kiểm tra, cấp bộ đoàn cấp trên trực tiếp có thể xem xét giải quyết.

- Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến đại biểu đại hội hoặc hội nghị đại biểu của Đoàn, thì chỉ nhận và xem xột, giải quyết đơn thư đó nếu được gửi đến trước đại hội, hội nghị đại biểu ít nhất 10 ngày.

- Trong khi giải quyết đơn khiếu nại tố cáo, uỷ ban kiểm tra phải đảm bảo khách quan, trung thực, đúng pháp luật và đúng quy định của Điều lệ Đoàn, không được quy chụp, trù úm người có đơn khiếu tố. Sau khi giải quyết xong phải báo cáo với cấp bộ Đoàn có thẩm quyền xử lý.

2. Các bước tiến hành giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Bước chuẩn bị

- Khi nhận được đơn, thư  khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ kiểm tra phải nghiên cứu kỹ đơn, thư khiếu nại, tố cáo; tóm tắt nội dung tố cáo, khiếu nại và tham mưu, đề xuất với lãnh đạo ủy ban kiểm tra hướng giải quyết.

- Ủy ban kiểm tra ra quyết định giải quyết, khiếu nại, tố cáo; thành phần gồm cán bộ hoặc tổ công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; nội dung giải quyết, thời hạn giải quyết...

- Cán bộ được giao giải quyết khiếu nại, tố cáo xây dựng kế hoạch cụ thể giải quyết khiếu nại, tố cáo trình lãnh đạo uỷ ban kiểm tra hoặc cấp bộ Đoàn có thẩm quyền phê duyệt.

b) Bước tiến hành:

- Về giải quyết khiếu nại:

Sau khi nghiên cứu đơn, thư khiếu nại và trình bày của người khiếu nại cần lưu ý:

+ Nếu thấy có dấu hiệu bị xử lý oan, sai hoặc trù dập thì phải xem xét lại toàn bộ quá trình thi hành kỷ luật.

 + Nếu thấy việc khiếu nại không có gì làm thay đổi kết luận về nội dung vi phạm hoặc hình thức xử lý thì giải thích cho người khiếu nại biết. Nếu người khiếu nại không đồng ý với nội dung giải thích thì triển khai giải quyết khiếu nại theo trình tự:

- Gặp cấp bộ Đoàn ra quyết định kỷ luật để thống nhất các nội dung, tình tiết dẫn đến việc xử lý kỷ luật. Làm rõ điểm khác nhau giữa nội dung khiếu nại với nội dung của quyết định kỷ luật.

-  Nếu cấp ra quyết định kỷ luật và tổ kiểm tra còn có ý kiến khác nhau thì tổ kiểm tra tiếp tục thẩm tra, xác minh làm rõ các nội dung còn chưa thống nhất và dự kiến nội dung kết luận. Các ý kiến khác nhau phải được báo cáo đầy đủ với  Uỷ ban kiểm tra.

+ Dự thảo báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại và đề xuất hướng giải quyết.

- Về giải quyết tố cáo:

Cán bộ hoặc tổ công tác giải quyết  tố cáo làm việc với tổ chức Đoàn có liên quan và cán bộ Đoàn bị tố cáo để thông báo quyết định, nội dung tố cáo; kế hoạch giải quyết; thống nhất lịch trình tiến hành; yêu cầu cán bộ, tổ chức đoàn bị khiếu nại, tố cáo chuẩn bị báo cáo giải trình các nội dung bị tố cáo; yêu cầu cung cấp tài liệu, phối hợp giải quyết.

- Cán bộ (tổ) kiểm tra làm việc với người tố cáo, thu thập tài liệu, chứng cứ.

- Làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan để thẩm tra, xác minh các nội dung.

- Sau khi đó thu thập đầy đủ tài liệu chứng cứ; các văn bản giải trình của những người có liên quan, cán bộ (tổ) kiểm tra giải quyết tố cáo phải dự thảo báo cáo kết quả giải quyết tố cáo và đề xuất hướng xử lý giải quyết. Thông qua giải quyết khiếu nại, tố cáo mà phát hiện cán bộ Đoàn, tổ chức Đoàn có sai phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì đề xuất hình thức kỷ luật.

c) Bước kết thúc:

Uỷ ban kiểm tra và cấp bộ đoàn cấp nào giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thí có trách nhiệm kết luận việc giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo trên cơ sở kết quả giải quyết khiếu nại tố cáo.

- Gửi thông báo kết luận giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo cho người có đơn và người hoặc tổ chức đoàn bị khiếu nại, tố cáo. Kết luận phải thể hiện các nội dung:

- Nội dung khiếu nại, tố cáo đúng, đúng một phần hay sai.

- Trách nhiệm của cán bộ Đoàn hay cấp bộ Đoàn bị khiếu nại, tố cáo. Trường hợp tố cáo có vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì phải đề xuất hình thức kỷ luật và đề nghị tiến hành xem xét kỷ luật theo quy định.

_____________________________

 Từ khóa: điều lệ

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Hỗ trợ trực tuyến
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây