Kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2013, Phương hướng, nhiệm vụ năm 2014

Thứ năm - 13/03/2014 11:09
Phần I: Kết quả  công tác năm 2013
 
Năm 2013, mục tiêu chung của Đảng bộ Nhà trường là :  “ Tiếp tục nâng cao năng lực, vai trò, trách nhiệm lãnh đạo , sức chiến đấu của cấp uỷ Đảng và công tác xây dựng Đảng; Nâng cao hiệu quả hoạt động của chính quyền và các đoàn thể theo định hướng chiến lược phát triển Nhà trường; Thực hiện thắng lợi chương trình hành động đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo ; hoàn thiện được các tiêu chí cam kết Trường với các Bộ GD & ĐT, Công Thương và Tỉnh Quảng Ninh theo lộ trình tới năm 2013. Khảng định Nhà trường là một cơ sở giáo dục đào tạo đại học có uy tín trong các ngành công nghiệp và khu vực Đông bắc Tổ quốc; Đời sống cán bộ công chức Nhà trường được nâng cao hơn”.
Quá trình hoạt động của Nhà trường theo mục tiêu chung được thực hiện trong bối cảnh kinh tế - xã hội nước ta có những chuyển biến tích cực nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Ngành Than – Khoáng sản Việt nam , thị trường than xuất khẩu giảm mạnh; trong nước, các hộ tiêu thụ than nợ tiền quá hạn nhiều gây khó khăn cho ổn định việc làm và thu nhập của người lao động. Ngành Giáo dục & Đào tạo, Bộ Công thương  giảm ngân sách  cho các Trường; Một số cơ chế, chính sách làm thay đổi khả năng tuyển sinh các bậc , hệ trong các Nhà trường chuyên nghiệp .... Tất cả những yếu tố đó đã tác động lớn tới công tác tuyển sinh, đầu tư xây dựng CSVC, bồi dưỡng đội ngũ .... của Nhà trường.
Xác định được những thuận lợi, những khó khăn chung của Đất nước, của Ngành , Địa phương , Nhà trường dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ đã phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ chính trị : Duy trì ổn định các hoạt động giáo dục đào tạo và từng bước đưa Nhà trường phát triển. Cụ thể là :
I. Trong công tác xây dựng Đảng
Năm 2013, toàn Đảng bộ có 18 chi bộ với 234 Đảng viên trong tổng số 395 CCVC và gần 6.000 HS-SV; Trong đó có 171 đảng viên chính thức và 63 đảng viên dự bị. Trong năm đã kết nạp mới 61 đảng viên ; trong đó có 20 đồng chí  là giáo viên và 41 đồng chí là sinh viên ; Tiếp nhận 05 Đảng viên về sinh hoạt tại Đảng bộ và hoàn thiện hồ sơ chuyển sinh hoạt đảng 64 đồng chí.
1. Công tác Tổ chức đảng :
Nhiệm vụ cụ thể được đặt ra cho năm 2013 là : Làm tốt công tác cán bộ, nhất là qui hoạch và bồi dưỡng sau qui hoạch cán bộ Đảng , người đứng đầu các tổ chức chính trị, đoàn thể;  Lãnh đạo công tác thực hiện qui hoạch cán bộ chính quyền phục vụ cho bổ nhiệm, bổ nhiệm lại nhiệm kì công tác 2013 – 2018.Thực hiện nghiêm túc việc giao nhiệm vụ đảng viên, làm cơ sở đánh giá chất lượng đảng viên . Nâng cao chất lượng Đảng viên và làm tốt công tác phát triển Đảng. Với những nhiệm vụ trên, đảng bộ Nhà trường đã thực hiện và có những chuyển biến tích cực. Cụ thể là : 
- Rà soát quy hoạch cán bộ quản lý giai đoạn 2013 – 2018 và làm thủ tục bổ nhiệm 103 cán bộ chủ chốt theo đúng quy định ( Trong đó số lượng các đồng chí được bổ nhiệm cho các vị trí công tác là : Bổ nhiệm lại 03 giám hiệu, 15 trưởng , 30 phó đơn vị trực thuộc giám hiệu, 18 trưởng bộ môn, 11 phó trưởng bộ môn, 04 tổ trưởng tổ nghiệp vụ ; Bổ nhiệm mới 03 phó trưởng đơn vị trực thuộc giám hiệu, 05 trưởng bộ môn, 10 phó trưởng bộ môn, 03 tổ trưởng, 01 tổ phó tổ nghiệp vụ )
- Xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo , quản lý giai đoạn 2016 – 2021 được Đảng bộ than Quảng ninh và BCS Đảng Bộ Công thương phê duyệt.
- Thực hiện bồi dưỡng sau quy hoạch : cử tiếp NCS trong và ngoài nước 07 đ/c, cao học 16 đ/c;  trên 200 cán bộ giảng viên tham gia các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và quản lý Nhà nước; cử tiếp tham gia bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị : Cao cấp lý luận chính trị 03 đ/c, trung cấp lý luận chính trị 05 đ/c, bồi dưỡng kiến thức công tác đảng cho 08 đ/c
- Triển khai hiệu quả việc thực hiện sửa chữa khuyết điểm của cán bộ, đảng viên theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI.
- Phát triển đảng đảm bảo số lượng và chất lượng, nhất là trong khối học sinh sinh viên ( trong năm kết nạp 61 đ/c đảng viên mới, trong đó có 41 đ/c là HS-SV ;  chuyển chính thức 28  đ/c đứng trong hàng ngũ của Đảng , trong đó có 17 đ/c là HS-SV )
- Thực hiện tốt việc giao nhiệm vụ đảng viên và đánh giá chất lượng tổ chức Đảng và Đảng viên. Kết quả : Trong 18 chi bộ đánh giá , có 17 chi bộ đạt tiêu chuẩn trong sạch vững mạnh , 01 chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ. Trong 222 đảng viên được đánh giá, có 35 đảng viên đủ tư cách hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 178 đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ và 09 đảng viên đủ tư cách hoàn thành nhiệm vụ. Đảng bộ Trường đề nghị Đảng bộ cấp trên công nhận đảng bộ TSVM.
Những mặt còn tồn tại là : Công tác rà soát, đánh giá mô hình tổ chức hiện tại chưa được đánh giá rút kinh nghiệm sau 5 năm đầu tiên vận hành quy chế trường đại học. Công tác bồi dưỡng sau quy hoạch còn chậm,  chưa đáp ứng được nhu cầu bổ nhiệm cán bộ hiện tại; Thực hiện bồi dưỡng cán bộ chưa đáp ứng các chức danh quy hoạch. Việc giới thiệu bổ nhiệm cán bộ quản lý và đứng đầu đoàn thể chưa được chuẩn bị hoàn thiện dẫn đến một số đơn vị khuyết chức danh cấp trưởng chưa được bổ nhiệm kịp thời; Chưa ban hành được quy chế quản lý tổ chức và cán bộ.
 
2.  Công tác tuyên giáo:
Phổ biến kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước. Đó là Nghị quyết của Hội nghị BCH Trung ương Đảng ; Nghị quyết của Đảng bộ TQN; Các quy định, quy chế  của Bộ GD&ĐT, Bộ Công thương ; Định hướng phát triển của Quảng ninh, của ngành than, của Nhà trường tới toàn thể Đảng viên, Cán bộ CC-VC và học sinh - sinh viên trong toàn trường. Xây dựng chức năng nhiệm vụ của Ban tuyên giáo và vận hành hoạt động hiệu quả. Công tác kế hoạch chưa tốt.
Phối hợp tổ chức thực hiện  xây dựng và chỉnh đốn đảng theo tinh thần nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI.
Phối hợp tổ chức điều động cán bộ tham gia bồi dưỡng trình độ lý luận các cấp, bồi dưỡng đội ngũ báo cáo viên, giảng viên lý luận chính trị.
Thực hiện chỉ thị 03 của BCT về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, phong cách, tấm gương đạo đức Hồ Chí minh và đã sơ kết 03 năm thực hiện chỉ thị ; về cơ bản đạt yêu cầu đề ra. Tuy nhiên, việc triển khai các nội dung chưa sâu, còn chung chung, chưa gắn kết được với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà trường. Về việc tu dưỡng , rèn luyện đạo đức và quy chế chất vấn trong Đảng còn thiếu nội dung ,  thực hiện chưa thường xuyên; không lưu trữ  đầy đủ hồ sơ  thực hiện.
 Đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao về công tác văn hóa, tuyên truyền nhân kỷ niệm 50 năm ngày thành lập tỉnh Quảng ninh, 55 năm ngày thành lập Trường và đón nhận huân chương Độc lập hạng nhất của Đảng và Nhà nước.
Công tác tổng kết , đánh giá rút kinh nghiệm chưa được thực hiện đầy đủ cả định kỳ và đột xuất.
3. Công tác Kiểm tra – Giám sát:
 Mục tiêu đặt ra trong năm là : Tập trung giám sát việc quán triệt các nghị quyết của Trung ương và triển khai thực hiện tại Đảng bộ. Một số nội dung : Đầu tư phát triển, công tác cán bộ, khen thưởng kỷ luật cần được đưa vào chương trình công tác định kỳ. Quá trình thực hiện :
3.1 Tham mưu giúp cấp ủy 02 nội dung kiểm tra ,giám sát theo chuyên đề và có kết luận cụ thể :
- Kiểm tra việc thực hiện kiểm điểm chi bộ và đảng viên theo Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI . Kết quả : 16/17 chi bộ thực hiện nghiêm túc; Trong đó : 14 chi bộ thực hiện đúng lịch, 02 chi bộ thực hiện chậm so với kế hoạch ban hành, 01 chi bộ chưa kiểm tra.
- Giám sát các đồng chí Bí thư chi bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra giám sát tại chi bộ trực thuộc : Số lượng chi ủy viên được giám sát là 14 đồng chí. Kết quả : 13 đồng chí thực hiện nghiêm túc; 01 đồng chí thực hiện nhiệm vụ chưa thể hiện cụ thể ( đ/c PBT chi bộ HS-SV )
3.2 Tổ chức kiểm tra thực hiện 6 nhiệm vụ của UBKT gồm :
- Kiểm tra Đảng viên và tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm . Kết quả : 01 đảng viên vi phạm pháp luật, chi bộ không có dấu hiệu vi phạm pháp luật.
- Kiểm tra  việc phân công nhiệm vụ đảng viên tại 17/17 chi bộ và giám sát 17 đồng chí Bí thư chi bộ trong việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. Kết luận : Đã thực hiện nghiêm túc.
- Kiểm tra kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên, kiểm tra tài chính của Chi bộ và Văn phòng Đảng ủy . Kết quả : Đảm bảo đúng nguyên tắc.
Nhìn chung, trong nhiệm vụ kiểm tra giám sát đã xây dựng, thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát của cấp ủy và UBKT đúng quy định. Từng cuộc kiểm tra giám sát đều có kế hoạch, tổ chức và có kết luận đánh giá kết quả thực hiện. Điểm yếu là hiệu quả của công tác kiểm tra giám sát chưa cao.
4. Công tác văn phòng Đảng ủy :
- Công tác văn thư lưu trữ : Thực hiện công tác quản lý, cập nhật, khai thác phền mềm cơ sở dữ liệu đảng viên trên máy tính đạt hiệu quả cao. Khai thác văn bản , thông tin trên mạng Portal đảm bảo chuyển tải nội dung  của Đảng bộ cấp trên tới đảng bộ Trường kịp thời, lưu trữ tài liệu đúng quy định.
Thực hiện nhận và chuyển văn bản đến đúng địa chỉ ; Tuy nhiên, chưa theo dõi quá trình thực hiện các văn bản theo kế hoạch để tham mưu cho cấp ủy sử lý kịp thời.  Lưu trữ hồ sơ chưa đảm bảo tiện lợi cho quá trình sử dụng.
Quản lý hồ sơ đảng viên được thực hiện nghiêm túc ; Tuy nhiên, chưa kiểm tra , rà soát lại hồ sơ Đảng viên và cải tiển lưu trữ khoa học , tiện lợi khi sử dụng.
- Công tác phối hợp thực hiện lịch công tác với các ban xây dựng Đảng về : tổ chức hội nghị, hội thảo và làm việc với các cơ quan, đơn vị ngoài trường,  báo cáo định kì và đột xuất  chưa chủ động và kịp thời. Phối hợp trong công tác đánh giá, phân loại tổ chức đảng và đảng viên cuối năm , phát triển Đảng viên mới tốt .
- Công tác tài chính Đảng : Chưa xây dựng và thực hiện theo đúng hướng dẫn  nghiệp vụ về quản lý tài chính đảng.
5. Công tác thi đua – khen thưởng trong Đảng bộ : chưa được chú trọng.
II. Trong công tác lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị
1. Những định hướng chính cho thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2013 đã được đặt  ra cho các lĩnh vực GD-ĐT của Nhà trường là :
 Phát triển qui mô và chất lượng đào tạo: Tiếp tục duy trì ổn định các loại hình đào tạo hiện tại ; Lập và triển khai các chương trình đào tạo thạc sĩ ; liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài ; đào tạo bằng hai ; phát triển bồi dưỡng chuyên đề theo địa chỉ. Tiếp tục duy trì các ngành nghề đang đào tạo và có phương án đào tạo các ngành đã lập chương trình chờ Bộ GD&ĐT phê duyệt ; Chuẩn bị các phương án mở ngành mới phù hợp với việc cung cấp nguồn nhân lực theo qui hoạch phát triển Quảng Ninh, đặc biệt là lĩnh vực du lịch, môi trường.Về số lượng HS-SV mỗi bậc học tiếp tục tăng toàn diện theo năng lực của Trường; Chất lượng đào tạo phải được đánh giá chuẩn , đánh giá rút kinh nghiệm chất lượng đào tạo sinh viên đại học K1 , tập trung cho giáo dục đào tạo chất lượng sinh viên K2 và K3 bậc đại học.
 Nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế :  Tiếp tục duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác với các trường Đại học Liêu Ninh, Hoa Bắc, Côn Minh Trung Quốc. Có chính sách phát triển hợp tác với các trường, các cơ sở đào tạo nước ngoài khác. Khuyến khích đội ngũ CCVC ,  giảng viên tham gia NCS  tại nước ngoài. Tăng mức đầu tư cho NCKH. Có chính sách ưu tiên NCS, sinh viên tham gia NCKH và các nội dung nghiên cứu phục vụ trực tiếp cho các lĩnh vực phát triển Nhà trường theo chương trình đổi mới quản lí, nâng cao chất lượng đào tạo .
 Đầu tư phát triển và sản xuất thực nghiệm, dịch vụ: Đầu tư hợp lý theo thứ tự ưu tiên trong điều kiện nguồn thu chưa cao. Trước tiên, tập trung đầu tư các điều kiện đảm bảo tối thiểu cho duy trì ổn định qui mô đào tạo hiện tại. Tiếp tục mở rộng mô hình sản xuất thực nghiệm; Ổn định và định hướng đầu tư phát triển các trung tâm đã thành lập. Xây dựng các mô hình dịch vụ khai thác và phục vụ cho đối tượng sinh viên. Điều chỉnh chiến lược đầu tư xây dựng CSVC tại các cơ sở đào tạo phù hợp với tình hình hiện tại.  
           Đời sống CBCC, HS-SV : Thu nhập bình quân đầu người tăng ; Xây dựng chính sách nhà ở cho CCVC Nhà trường. Tạo điều kiện để CCVC được  tham quan các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước, nhằm tăng nhận thức và cải thiện đời sống tinh thần . Tiếp tục đầu tư , xây dựng môi trường học tập và rèn luyện thân thiện cho HS-SV .
 Công tác HS-SVvà an ninh trật tự: Có giải pháp và tổ chức thực hiện tốt nội dung  xây dựng và triển khai thực hiện phương pháp học tập tích cực phù hợp với hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ; Tăng cường mối quan hệ hợp tác chuyên môn với các cơ sở sản xuất, nghiên cứu ngoài trường nhằm thay đổi tích cực, rõ nét phong cách học tập, nghiên cứu khoa học của sinh viên Nhà trường.Duy trì tốt  công tác an ninh trật tự theo mô hình hiện tại.
Công tác tổ chức cán bộ và quản lý: Lãnh đạo thực hiện tốt qui trình quản lí cán bộ; Qui hoạch cán bộ, bồi dưỡng sau qui hoạch  và bổ nhiệm hoàn thiện lãnh đạo các cấp. Rà soát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ và điều chỉnh sơ đồ tổ chức quản lí  sau 5 năm vận hành qui chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học. Đánh giá qui trình quản lý hiện tại ,  hiệu quả công việc và trách nhiệm quản lý của cán bộ lãnh đạo.
2. Tổ chức và kết quả thực hiện :
Thực hiện theo định hướng trên, toàn trường đã tập trung vào các nội dung với những giải pháp chính là : Tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo bằng chuyển đổi một số sang thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ. Thực hiện kiểm định trong chất lượng Trường .  Lập chương trình, kế hoạch  và tổ chức thực hiện cụ thể hóa những định hướng trên cùng với việc phát động các phong trào thi đua lập thành tích chào mừng 55 năm ngày thành lập Trường . Phối hợp đồng bộ, huy động sức mạnh tổng hợp của Chính quyền và các đoàn thể trong Nhà trường.
Kết quả đạt được trong năm được đánh giá dựa trên cơ sở sau : Kết luận kiểm điểm việc thực hiện các chỉ tiêu Hội nghị CCVC năm 2012 đề ra cho năm 2013 ;  Kết quả kiểm định trong chất lượng Trường ; Kết luận của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện các cam kết trường đại học. Cụ thể là :
- Trong 10 tiêu chuẩn, 61 tiêu chí  Trường đại học : Số tiêu chí đạt : 46 chiếm tỷ lệ 75,4 % ; chưa đạt : 15 chiếm tỷ lệ 24,6 %.
- Các chỉ tiêu chính theo kết quả kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết Hội nghị CB,CCVC :
+ Tuyển sinh : Đạt 69,3% kế hoạch cho bậc đại học ; 8,3% kế hoạch đối với bậc cao đẳng. Tổng số  tuyển sinh cả hai bậc giảm so với cùng kỳ năm 2012.
+ Số lượng HS-SV : Chưa đạt được theo kế hoạch và giảm so với cùng kỳ năm 2012. Riêng số lượng HS-SV chính quy xấp xỉ bằng số lượng cùng kỳ năm 2012. Số lượng HS-SV buộc thôi học tăng.
+ Chất lượng đào tạo : đạt được theo kế hoạch và tương đương với kết quả của năm 2012.
+ Phát triển chương trình đào tạo , xây dựng và chỉnh biên các chương trình học phần: Đạt kế hoạch.
+ NCKH : Đạt 150% so với kế hoạch đối với thực hiện đề tài cấp Bộ, đạt 80% kế hoạch đối với việc thực hiện đề tài cấp trường.
+ Đầu tư : Cho XDCB tại Minh thành đạt 82 % kế hoạch . Chi sự nghiệp đào tạo đạt 96,8 % kế hoạch ; giảm so với năm 2012.
+ SX-TN của phân xưởng V.7 Nam mẫu và Yên ngựa : Đạt kế hoạch ; Hoạt động của 02 Trung tâm ( Trắc địa – Địa chất  và tư vấn chuyển giao công nghệ mỏ và công trình ) : đang trong thời gian đầu cho ổn định hoạt động.
+ Đời sống CB,CCVC : Vượt chỉ tiêu kế hoạch
+ Thực hiện chế độ chính sách Nhà nước, quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo ; thi đua khen thưởng tốt.
III. Xây dựng hệ thống chính trị :
 
Chính quyền và các đoản thể : Công đoàn, Đoàn TNCS HCM, Hội CCB, Hội SV hoạt động tích cực, hiệu quả theo điều lệ hoạt động của tổ chức mình,  thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của Nhà trường , góp phần thực hiện tốt cho công tác an sinh xã hội của địa phương và cả nước. Các đoàn thể trong Nhà trường có sự phối hợp đồng bộ . Công đoàn trường đã tổ chức thành công đại hội và được Tổng liên đoàn lao động Việt nam tặng cờ thi đua.
 
IV. Đánh giá chung
 
Năm 2013, Nhà trường đã hoàn thành được nhiệm vụ chính trị trong điều kiện có rất nhiều khó khăn khách quan. Nhà trường đã thực hiện nhiều giải pháp quản lý  duy trì phát triển ổn định so với năm 2012 và có những bước phát triển mới về mở rộng ngành nghề đào tạo, về XDCB, về bồi dưỡng đội ngũ, về đổi mới quản lý ; Đời sống CB,CCVC nâng cao. Tuy nhiên, còn những mặt hạn chế cần tiếp tục triển khai thực hiện như : Chất lượng đào tạo, số lượng HS-SV có mặt, đầu tư CSVC đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo , quản lý, các chuyên gia đầu ngành... An ninh trật tự trong Nhà trường ổn định.
 
 Phần II: Phương hướng , nhiệm vụ công tác năm 2014
1. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu của năm 2014
1.1 Mục tiêu chung :  
Ổn định số lượng HS-SV. Khẳng định chất lượng đào tạo các bậc học ; tỉ lệ hs-sv có việc làm cao sau tốt nghiệp. Bảo đảm mức đầu tư  thiết yếu cho các lĩnh vực chính phục vụ trực tiếp cho đào tạo và tiếp tục nâng cao đời sống cán bộ , CCVC. Đổi mới phương thức lãnh đạo, tổ chức và hoạt động của cả hệ thống chính trị gắn với tiếp tục thực hiện có hiệu qủa Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) và đẩy mạnh thực hiện chỉ thị 03-CT/TƯ của Bộ Chính trị. Tiếp tục hoàn thiện các tiêu chuẩn, tiêu chí Trường Đại học chuẩn bị cho tham gia kiểm định ngoài chất lượng Trường và sự phát triển bền vững của Nhà trường.
1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu :
- Đảng bộ đạt TSVM ; Chi bộ đạt TSVM : > 90% % ; Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt : > 90% .
- Tỷ lệ kết nạp đảng viên mới đạt : > 20%  so với tổng số đảng viên toàn đảng bộ.
- Các chỉ tiêu thực hiện nhiệm vụ chính trị : Hội nghị cán bộ , công chức, viên chức đã biểu quyết thông qua ( đó là các chỉ tiêu về :  Số lượng HS-SV ; Chất lượng đào tạo ; Tổng thu kinh phí;  Tổng chi kinh phí cho các lĩnh vực chủ yếu ;  Tổng nguồn vốn đầu tư huy động xã hội hóa ; Thu nhập bình quân đầu người ;  Tiết kiệm  )
 
2. Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
2.1 Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. Đổi mới phương thức lãnh đạo, tổ chức và hoạt động của cả hệ thống chính trị :
- Xây dựng , bồi dưỡng nâng cao nhận thức của mỗi cán bộ, đảng viên  về vai trò lãnh đạo, ý thức , trách nhiệm được giao của cán bộ Đảng tham gia công tác quản lý chính quyền và các đoàn thể ; bồi dưỡng thường xuyên năng lực cho cán bộ Đảng .
- Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám BCH Trung ương Đảng ( khóa XI ) ; Rà soát và bổ sung, điều chỉnh chiến lược phát triển Nhà trường gắn với việc thực hiện Nghị quyết về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng các quy chế, quy định  thực hiện các nghị quyết cho việc lãnh đạo , phối hợp tổ chức và hoạt động của Đảng, chính quyền, các đoàn thể . Rà soát mô hình hoạt động , chức năng nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Đảng, Chính quyền và các đoàn thể để có điều chỉnh, bổ sung kịp thời trước tình hình mới. Thường xuyên củng cố chi bộ Đảng ; đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.                       
-  Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện kế hoạch khắc phục hạn chế, khuyết điểm sau kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết Hội nghị TW4( Khóa XI ) ; Nâng cao hiệu quả thực hiện chỉ thị 03-CT/TƯ của Bộ Chính trị.
- Chuẩn bị các điều kiện bước đầu cho Đại hội Đảng bộ Trường nhiệm kì 2015 – 2020.
2.2 Tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý ;  đội ngũ Nhà giáo tâm đức, giỏi chuyên môn nghiệp vụ ; Xây dựng những cá nhân điển hình làm đầu đàn cùng lãnh đạo trong các đơn vị đưa hoạt động của đơn vị phát triển nhanh và đáp ứng chuẩn giáo dục đào tạo :
- Bồi dưỡng có trọng tâm, trọng điểm cán bộ và giảng viên các lĩnh vực về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, lý luận chính trị dài hạn và ngắn hạn ; Coi trọng bồi dưỡng ngắn hạn và tự bồi dưỡng.
- Phát động các phong trào thi đua yêu nước thiết thực ; khen thưởng, kỷ luật kịp thời ; phát hiện, xây dựng và nhân điển hình tiên tiến trong tập thể Nhà trường.
- Xây dựng  chế độ chính sách bồi dưỡng cán bộ, CCVC kịp thời và hợp lý.
2.3 Xây dựng, bổ sung CSVC đào tạo kịp thời ; Xây dựng môi trường sống và học tập trong Nhà trường thân thiện , trong sạch ; Xây dựng cơ chế, mô hình hoạt động theo hướng  xã hội hóa để huy động sự tham gia đóng góp của xã hội vào giáo dục đào tạo trong Nhà trường .
Hoàn thiện các điều kiện cho sử dụng cơ sở vật chất tại Minh thành ; Tổ chức đào tạo và sử dụng CSVC tại cơ sở Minh thành đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Tiếp tục phát triển SX-TN ; Đưa hoạt động của 02 trung tâm được Bộ Công thường quyết định thành lập vào nền nếp, hiệu quả và đúng quy định ; Lập và trình duyệt cấp trên thành lập một số trung tâm mới. Chú trọng và có kế hoạch triển khai thực hành thực tập của HS-SV, định hướng ưu tiên thực hiện  NCKH & Chuyển giao công nghệ tại các phân xưởng SX-TN . Có kế hoạch phát triển dịch vụ, xã hội hóa các hoạt động dịch vụ  nhằm giảm chi ngân sách Nhà nước .
2.4 Hướng các hoạt động khoa học công nghệ đạt hiệu quả, đáp ứng sử dụng sản phẩm kết quả nghiên cứu trước tiên trong Nhà trường. Hợp tác quốc tế được mở rộng nhằm tăng cường hội nhập quốc tế.
2.5 Tiếp tục thực hiện đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng đào tạo trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng để có những điều chỉnh và định hướng kịp thời.
2.6 An ninh trật tự  tiếp tục được củng cố và giữ vững . Tiếp tục củng cố và xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phong phú, đa dạng ; nhất là văn hóa đặc thù của Nhà trường đại học. Phấn đấu Nhà trường luôn là nòng cốt về chương trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa xã hội của Tỉnh.
2.7 Xây dựng và thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch tiết kiệm chi phí ; Sử dụng CSVC đào tạo và các TSCĐ phục vụ đào tạo được đặt lên hàng đầu trong chương trình chống lãng phí.
2.8 Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền : Các cấp ủy đảng chỉ đạo các cấp chính quyền, các đoàn thể chủ động thông tin chính xác, kịp thời về công tác quản lý Nhà nước, các cơ chế chính sách, sự chỉ đạo điều hành trong lĩnh vực giáo dục đào tạo. Phát huy vai trò các đoàn thể trong Nhà trường trong tuyên truyền vận động, tạo sự đồng thuận trong xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước ; Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền với hình thức phong phú, đa dạng về nội dung.
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Hỗ trợ trực tuyến
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây