Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo Công nghệ Kỹ thuật cơ khí mỏ

Thứ hai - 02/07/2018 02:45
1. Tên chương trình đào tạo
1.1. Tên tiếng Việt:
Ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí
Chuyên ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí mỏ
1.2. Tên tiếng Anh:                                                                      
Ngành đào tạo: Mechanical Engineering Technology
Chuyên ngành đào tạo: Mine Mechanical Engineering Technology
2. Trình độ đào tạo: Đại học
3. Thời gian đào tạo: 4 năm
4. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lê nin, đường lối cách mạng của Đảng công sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh. Có kiến thức cơ bản về kinh tế xã hội; luật pháp của Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Có kiến thức về giáo dục quốc phòng và có sức khoẻ tốt, sẵn sàng xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
- Hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản về toán học, vật lý, hoá học, kiến thức về bảo vệ môi trường; kiến thức cơ bản về cơ sở ngành (Hình họa vẽ kỹ thuật, cơ sở thiết kế máy, sức bền vật liệu, dung sai và đo lường, công nghệ thông tin...) vào ngành đào tạo;
- Đạt trình độ ngoại ngữ: Tiếng Anh B (theo quy định của trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh);
- Đạt trình độ tin học B (theo quy định của trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh);
- Hiểu biết các vấn đề đương đại liên quan đến lĩnh vực chuyên môn;
- Hiểu và vận dụng các kiến thức chuyên môn sau:
+ Kiến thức chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật cơ khí mỏ; Kỹ thuật, công nghệ (CAD-2D) trong vẽ và thiết kế máy - thiết bị cơ khí phục vụ lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng và các lĩnh vực khác có liên quan;
+ Kiến thức về kỹ thuật máy - thiết bị cơ khí, thiết bị điện, điện tử công nghiệp phục vụ vận hành, điều khiển máy và thiết bị cơ khí;
+ Kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, vận hành, bảo trì, sửa chữa phục hồi thiết bị máy mỏ nói riêng; sửa chữa máy và thiết bị cơ khí nói chung; lắp đặt, quản lý và vận hành hệ thống dây chuyền sản xuất trong nhà máy và xí nghiệp công nghiệp mỏ;
+ Tiêu chuẩn và nguyên tắc thiết lập và phân tích bản vẽ kỹ thuật cơ khí;
+ Đặc tính cơ lý và tính công nghệ của vật liệu kỹ thuật cơ khí phục vụ thiết kế và sửa chữa thiết bị cơ khí;
+ Kiểm soát và quản lý chất lượng sản phẩm cơ khí thông qua tiêu chuẩn và yêu cầu kỹ thuật;
+ Cải tiến, phát triển,  nâng cao hiệu quả sử dụng sản phẩm cơ khí trong lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng và các lĩnh vực khác có liên quan;
+ Tổ chức và điều hành hệ thống dây chuyền sản xuất trong nhà máy và xí nghiệp công nghiệp mỏ.
5. Yêu cầu về kỹ năng
5.1.  Kỹ năng cứng:
- Vận dụng kiến thức về toán, khoa học, kỹ thuật và công nghệ để vào thiết kế kỹ thuật máy và thiết bị cơ khí phục vụ lĩnh vực công nghiệp mỏ nói riêng và các lĩnh vực khác có liên quan;
- Có kỹ năng nghề nghiệp cơ bản như: Nguội, điện, hàn;
- Sử dụng thành thạo các máy công cụ truyền thống: Tiện, phay, bào, xọc, mài;
- Khai thác và sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế cơ khí theo công nghệ CAD
2D: (Autocad 2D; ...);
- Có khả năng sử dụng tốt các dụng cụ đo lường các đại lượng cơ khí để đo, kiểm tra, đánh giá sự mòn hỏng của các chi tiết máy;
- Lập qui trình công nghệ chế tạo, sửa chữa gia công các chi tiết máy mỏ cũng như máy và thiết bị công nghiệp chung;
- Bảo dưỡng, sửa chữa và phục hồi máy và thiết bị cơ khí mỏ;
- Tổ chức lắp đặt, điều hành, quản lý kỹ thuật và vận hành hệ thống dây chuyền sản xuất trong nhà máy và xí nghiệp công nghiệp mỏ.
5.2.  Kỹ năng mềm:
- Làm việc độc lập
- Làm việc theo nhóm và với cộng đồng; hội nhập được môi trường làm việc mới;
- Giao tiếp và truyền đạt thông tin hiệu quả trong lĩnh vực cơ khí;
- Thu thập và xử lý thông tin để giải quyết vấn đề thuộc lĩnh vực chuyên môn;
- Sử dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ phục vụ công việc chuyên môn, giao tiếp và quản lý;
- Tự học, nghiên cứu, tiếp thu và ứng dụng thành tựu công nghệ mới trên nền tảng kiến thức đã tích lũy;
- Quản lý, lãnh đạo và ra quyết định.
6. Yêu cầu về thái độ
- Có tinh thần dân tộc, ý thức công dân, đạo đức nghề nghiệp, có tính kỷ luật và tác phong công nghiệp, có khả năng làm việc linh hoạt, năng động;
- Có phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo. Biết phân tích quan sát, học tập các phát minh sáng chế, các nguyên lý công nghệ độc đáo của các nước tiên tiến trong lĩnh vực cơ khí mỏ để nâng cao trình độ, đúc rút kinh nghiệm trong quá trình làm việc và sáng tạo không ngừng;
- Sẵn sàng phục vụ và cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
7. Vị trí làm việc của người học khi tốt nghiệp
- Các viện nghiên cứu có chuyên môn về Cơ khí mỏ nói riêng và Cơ khí công nghiệp; các công ty thương mại, dịch vụ cơ khí;
- Các đơn vị cơ khí mỏ; các cơ sở sản xuất cơ khí; các Công ty khai thác và chế biến khoáng sản; Công ty kinh doanh thiết bị máy mỏ và các ngành kinh tế quốc dân khác có liên quan đến cơ khí;
- Các cơ sở đào tạo và nghiên cứu có liên quan đến lĩnh vực cơ khí mỏ với vai trò người kỹ sư, quản lý hay điều hành;
- Tham gia hội nhập vào thị trường lao động trong khu vực và quốc tế.
8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
- Có khả năng tự học tập, nghiên cứu khoa học độc lập, tiếp thu các công nghệ tiên tiến, đi sâu vào các lĩnh vực chuyên sâu, khả năng ứng dụng nhanh vào thực tiễn;
- Có khả năng tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiên cứu để đạt trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ.
9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà Nhà trường tham khảo
[1]. Phụ lục hướng dẫn xây dựng chuẩn đầu ra “phân loại các mục tiêu giáo dục của Bloom
[2]. PL5. Mục tiêu đào tạo - Chuẩn đầu ra của chương trình cử nhân ngành kỹ thuật cơ khí tại trường đại học Quốc gia Singapore
[3]. PL6. Quy trình xây dựng mục tiêu đào tạo - Chuẩn đầu ra theo tiếp cận của CDIO của các chương trình khối ngành kỹ thuật
[4]. Đại học Quốc gia Singapore. Từ nguồn www.uivsource.com/tham khảo xây dựng chuẩn đầu ra ở nước ngoài
[5]. California State University Long Beach, www.csulb.edu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây