Ngành Kỹ thuật mỏ

Thứ tư - 08/06/2011 23:36

1. Tên ngành đào tạo         
         - Tên tiếng Việt:          Kỹ thuật mỏ
         - Tên tiếng Anh:          Mining Engineering
2. Trình độ đào tạo:            Đại học
3. Thời gian đào tạo:          4 năm
4. Về kiến thức
- Khái quát hóa được những kiến thức cơ bản của các môn khoa học Mác - Lênin để xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học từ đó vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.
- Tiếng Anh đạt trình độ B, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ trong ngành đào tạo.
- Đạt trình độ B tin học, đáp ứng được yêu cầu của công tác chuyên môn.
- Vận dụng các kiến thức khoa học cơ bản và cơ sở ngành, nhằm đáp ứng được việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên ngành và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.
- Tích hợp các kiến thức ngành kỹ thuật khai thác mỏ để giải quyết các vấn đề liên quan.
5. Về kỹ năng
         - Kỹ năng cứng:
         + Lập được các hộ chiếu kỹ thuật, hộ chiếu thi công và các biện pháp thi công các công trình khai thác mỏ đảm bảo đúng qui phạm, hiệu quả và an toàn;
         + Tham gia lập các dự án và tư vấn thiết kế các công trình mỏ;
         + Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất ở doanh nghiệp khai thác mỏ phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kỹ thuật mỏ;
         + Tổ chức thi công các công trình khai thác mỏ;
         + Tổ chức và điều hành sản xuất ở các doanh nghiệp khai thác mỏ;
         + Lập được biện pháp nhằm giảm thiểu tác động xấu tới sức khoẻ người lao động và môi trường trong các quá trình sản xuất;
         + Vận dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và các văn bản pháp luật liên quan khác để lập, quản lý, chỉ đạo, tổ chức, thực hiện các công việc liên quan tới công tác khai thác mỏ và lĩnh vực vật liệu nổ công nghiệp;
         + Tham gia lập đề án bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ;
         + Dự báo, phát hiện và đề xuất được các biện pháp phòng ngừa, xử lý thủ tiêu sự cố trong mỏ;
         + Vận dụng được tiếng Anh trong giao tiếp và dịch tài liệu chuyên ngành;
         + Vận dụng được tin học để giải quyết các vấn đề trong công việc;
+ Thích ứng và làm việc với cường độ cao, áp lực lớn khi sản xuất yêu cầu.
         - Kỹ năng mềm:
+ Phân tích được đặc điểm của môi trường làm việc và tập thể đồng nghiệp để tạo ra các mối quan hệ thân thiện. Giúp cho việc tổ chức làm việc theo nhóm một cách hiệu quả;
+ Có năng lực thu thập và xử lý được thông tin trong thực tế sản xuất, nhằm phục vụ cho việc điều hành sản xuất và báo cáo cấp trên;
         + Linh hoạt giải quyết vấn đề trong công tác quản lý của doanh nghiệp;
         + Áp dụng kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành để tham gia nghiên cứu khoa học.
6. Về thái độ
- Có phẩm chất đạo đức tốt, yêu nghề nghiệp, có ý thức tổ chức nghề nghiệp, tinh thần dũng cảm, trách nhiệm trong công việc và có tác phong công nghiệp;
- Có tinh thần tự phê bình, ham học hỏi suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng và hoàn thiện nhân cách của bản thân. Để phát huy năng lực sáng tạo trong công việc;
- Có thái độ nghiêm túc để thực thi các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành.
7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp
- Đảm nhận nhiệm vụ tổ trưởng tổ sản xuất; kỹ thuật viên công trường, phân xưởng, phòng ban trong các Công ty, Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản rắn; các Tổng Công ty, Công ty công nghiệp hoá chất mỏ;
- Đảm nhiệm chức danh chuyên viên tại các đơn vị tư vấn thiết kế mỏ, các cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản của Trung ương và địa phương; các đơn vị thi công có tính chất công nghệ mỏ: Giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công nghiệp, thuỷ điện;
- Sau khi được bồi dưỡng về nghiệp vụ và sư phạm có khả năng giảng dạy tại các trường trung cấp, cao đẳng và đại học có các chuyên ngành liên quan; tham gia giảng dạy, huấn luyện các lớp kỹ thuật an toàn tại các doanh nghiệp mỏ; đảm nhiệm chức vụ cán bộ quản lý cấp phân xưởng, các phòng ban, Giám đốc điều hành mỏ;
- Tham gia các hội đồng thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các công trình mỏ.
8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sau khi ra trường có đủ khả năng tự học tập để nâng cao trình độ, tiếp thu các công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới, tiếp tục tham gia học tập các chương trình đào tạo Đại học văn bằng hai hoặc sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
9. Các chương trình, tài liệu chuẩn quốc tế đã tham khảo
1. Wentling T. - Planning for effective training: Aguide to curriculum development. Pulished by Food anh Agricultural Organization of the United Nation, 1993.
2. The International Encyclopedia of Curriculum. Oxford, Pergamom, 1991.
3. Kelley A.V. - The curriculum: theory and practive. Third editon, Paul.
4. Phạm Văn Lập - Một số vấn đề về phát triển chương trình đào tạo trong giáo dục đại học - trong sách “Giáo dục đại học”, ĐHQG Hà Nội, 2000.
5. Lê Văn Giạng - Lịch sử giản lược: Hơn 1000 năm nền giáo dục Việt Nam (sách tham khảo), NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2003.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Hỗ trợ trực tuyến
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây