Chuyên ngành Kỹ thuật mỏ hầm lò

Thứ năm - 09/06/2011 10:40

 1. Tên chuyên ngành đào tạo

          Tên tiếng Việt: Kỹ thuật mỏ hầm lò

          Tên tiếng Anh: Underground Mining Engineering

2. Trình độ đào tạo: Đại học

3. Thời gian đào tạo: 4 năm

4. Kiến thức:

- Khái quát hóa những kiến thức cơ bản của các môn khoa học Mác - Lênin để xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học từ đó vận dụng vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

- Sinh viên có trình độ tiếng Anh B, có khả năng tự học, tự nghiên cứu để nâng cao trình độ tiếng Anh trong ngành đào tạo.

- Sinh viên đạt trình độ tin học ở trình độ B, đáp ứng yêu cầu về công tác chuyên môn.

- Vận dụng các kiến thức về khoa học cơ bản và cơ sở chuyên ngành nhằm đáp ứng được việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên ngành và khả năng học tập ở trình độ cao hơn.

- Tích hợp các kiến thức chuyên ngành kỹ thuật khai thác hầm lò để giải quyết các vấn đề liên quan.

5. Kỹ năng

Kỹ năng cứng:

- Lập các hộ chiếu kỹ thuật và biện pháp thi công các công trình mỏ hầm lò.

- Tham gia lập các dự án và tư vấn thiết kế các công trình mỏ hầm lò.

- Tổ chức thi công các công trình mỏ hầm lò.

- Lập và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất ở doanh nghiệp khai thác mỏ.

- Tổ chức và điều hành sản xuất ở các doanh nghiệp khai thác mỏ.

- Dự báo, phát hiện và đề xuất biện pháp phòng ngừa, sử lý thủ tiêu sự cố trong mỏ hầm lò.

- Tham gia lập đề án bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ.

- Vận dụng tiếng Anh trong giao tiếp và đọc dịch các tài liệu chuyên ngành.

- Vận dụng được kiến thức tin học để phục vụ trong công việc.

- Có khả năng thích ứng và làm việc với cường độ cao trong điều kiện bất thường.

Kỹ năng mềm

- Nhận biết được đặc điểm của môi trường làm việc và tập thể đồng nghiệp để tạo ra các mối quan hệ thân thiện. Giúp cho việc tổ chức làm việc theo nhóm một cách hiệu quả.

- Biết thu thập thông tin trong thực tế sản xuất để xử lý, nhằm phục vụ cho việc điều hành sản xuất và báo cáo cấp trên.

- Áp dụng được kiến thức cơ sở và chuyên nganh để tham gia nghiên cứu khoa học.

6. Thái độ

- Có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần dũng cảm và trách nhiệm trong công việc.

- Chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật lao động và tinh thần đoàn kết để vượt qua khó khăn hoàn thành công việc đạt hiệu quả cao.

- Có tinh thần tự phê bình, ham học hỏi suốt đời để bổ sung kiến thức, kỹ năng và hoàn thiện nhân cách của bản thân. Để phát huy năng lực sáng tạo trong công việc.

7. Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

- Chuyên viên phòng kỹ thuật, phòng an toàn.

- Cán bộ chỉ huy sản xuất cấp phân xưởng.

- Chuyên viên ở các phòng trực thuộc ở các sở ban ngành (phòng kỹ thuật an toàn sở công thương, cán bộ thanh tra sở lao động, các bộ thanh tra phòng quản lý tài nguyên sở tài nguyên môi trường).

- Làm giảng viên, giáo viên ở các trường đào tạo nghề, trung cấp, các trường cao đẳng và đại học có các chuyên ngành liên quan.

- Làm chuyên viên tại các phòng cứu ở viện nghiên cứu khoa học công nghệ mỏ.

- Chuyên viên tại các phòng thuộc các đơn vị tư vấn thiết kế mỏ.

- Tham gia các hội đồng thẩm định đánh giá nghiệm thu các công trình mỏ.

8. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

- Có đủ kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành đáp ứng nhu cầu học tập bằng 2 trong cùng khối ngành.

- Sau khi ra trường có đủ khả năng tự học tập để nâng cao trình độ, tiếp thu các công nghệ tiên tiến của các nước trên thế giới, tiếp tục tham gia học tập các chương trình đào tạo sau đại học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo để nhận được các học vị cao hơn.

9. Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo:

        - Wentling T. - Planning for effective training: Aguide to curriculum development. Pulished by Food anh Agricultural Organization of the United Nation, 1993

        - The International Encyclopedia of Curriculum. Oxford, Pergamom, 1991

        -  Kelley A.V. - The curriculum: theory and practive. Third editon, Paul

        - Phạm Văn Lập - Một số vấn đề về phát triển chương trình đào tạo trong giáo dục đại học - trong sách “Giáo dục đại học”, ĐHQG Hà Nội, 2000

        - Lê Văn Giạng - Lịch sử giản lược: Hơn 1000 năm nền giáo dục Việt Nam (sách tham khảo), NXB Chính trị Quốc gia - Hà Nội - 2003

         - The History of higher Education, ASHE Reader series, Simon & Schuster Custom Publishing, 1997

         -  Arthur Levine - Handbook on Undergraduate Curriculum. San Francissco: Jossey Bass, 1998

Tổng số điểm của bài viết là: 1 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 1 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết
Hỗ trợ trực tuyến
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây